Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §7. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huyền
Ngày gửi: 16h:28' 26-09-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 951
Số lượt thích: 1 người (Bùi Thị Bằng)
PHỊNG GD-DT HUY?N SON HỊA
TRU?NG THCS-TT C?NG SON
Chào mừng quí Thầy Cô
Dự giờ thăm lớp 8A2
1.Viết tiếp vào vế phải để được cỏc hằng đẳng thức đúng
1. A2 + 2AB + B2 =
2. A2 - 2AB + B2 =
3. A2 - B2 =
4. A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 =
5. A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 =
6. A3 + B3 =
7. A3 - B3 =
Kiểm Tra bài cũ
2.Phân tích đa thức x3 – x thành nhân tử
x3-x =x.(x2-1)= x(x+1)(x-1)
TIẾT 10
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
b) x2 - 2
c) 1 - 8x3
1. VÍ DỤ:

b) x2 - 2
c) 1 - 8x3
= 13 - (2x)3
= (1 - 2x)( 1+2x+4x2 )
Cách làm như các ví dụ trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
1. VÍ DỤ:
TIẾT 10
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

b) x2 - 2
c) 1 - 8x3
= 1 - (2x)3
= (1 - 2x)( 1+2x+4x2 )
1. VÍ DỤ:
TIẾT 10
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a , x3 + 3x2 + 3x + 1

b , ( x + y )2 - 9x2
= ( x + y )2 – ( 3x )2 = ( x + y + 3x ). (x+y -3x)
= ( 4x + y) (y -2x)
?1
?2
1052 - 25
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
= x3 + 3x2 .1 + 3.x .12 + 13 = ( x + 1)3
= 105 2 - 5 2 = ( 105 + 5).( 105 -5)
= 110.100
= 11000
Tính nhanh : 1052 - 25
2. ÁP DỤNG:
Chứng minh rằng (2n+5)2 – 25 chia hết cho 4
với mọi số nguyên n
VÍ DỤ:
Để chứng minh một biểu thức A
chia hết cho một số n ta làm như thế nào?
Để chứng minh một biểu thức A
chia hết cho một số n ta có thể phân tích
biểu thức A thành nhân tử sao cho
trong các nhân tử của A có thừa số n.
2. ÁP DỤNG:
Chứng minh rằng (2n+5)2 – 25 chia hết cho 4
với mọi số nguyên n
VÍ DỤ:
Để chứng minh đa thức chia hết cho 4 với mọi số nguyên n, cần làm thế nào?
Ta cần biến đổi đa thức thành một tích
trong đó có thừa số là bội của 4
(2n + 5)2 - 25
= (2n + 5)2 – 52

= (2n + 5 - 5)(2n + 5 + 5)
= 2n(2n +10)
= 4n(n + 5)
2. ÁP DỤNG:
Chứng minh rằng (2n+5)2 – 25 chia hết cho 4
với mọi số nguyên n
Giải:
(Với mọi số nguyên n)
VÍ DỤ:
4
Vậy ( 2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
Ta có :

b) x2 - 2
c) 1 - 8x3
= 1 - (2x)3
= (1 - 2x)( 1+2x+4x2 )
1. VÍ DỤ:
TIẾT 10 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
2. ÁP DỤNG:
VÍ DỤ:
Chứng minh rằng (2n+5)2 – 25 chia hết cho 4
với mọi số nguyên n
Giải:
(2n + 5)2 - 25
= (2n + 5)2 – 52

= (2n + 5 - 5)(2n + 5 + 5)
= 2n(2n +10)
= 4n(n + 5)
Ta có :
Vậy ( 2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
Bài tập 43sgk: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
= ( x + 3 )2
= - ( x2 - 10x + 25 ) = - ( x - 5 )2
Luật chơi: Với phương án đúng được chọn trong 30 giây, em sẽ tìm được một từ khóa trong câu đố thú vị sau.
ĐỐ VUI
Đây là một việc làm đơn giản
nhưng các em đã góp phần bảo vệ
môi trường, đó là việc gì?
(GỒM 5 TỪ)
Câu 1:
Khẳng định sau đúng hay sai?
Đúng
Sai
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3= (2x+y)3


16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Bạn trả lời sai rồi
Từ khóa là:
“KHÔNG”
Câu 2:
Bài giải sau đúng hay sai?
Đúng
Sai
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15



16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Bạn trả lời sai rồi
Tìm x biết
Giải
Từ khóa là:
“BỪA BÃI”
Câu 3:
Bài giải sau đúng hay sai?
Đúng
Sai
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tính nhanh 732-272
732- 272 =(73+27)(73-27)
= 100. 46
= 4600

16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Bạn trả lời sai rồi
Từ khóa là:
“RÁC”
Câu 4:
Khẳng định sau đúng hay sai?
Đúng
Sai
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Bạn trả lời sai rồi
Từ khóa là:
“VỨT”
Đây là một việc làm đơn giản
nhưng các em đã góp phần bảo vệ
môi trường, đó là việc gì?
KHÔNG
VỨT
RÁC
BỪA BÃI

b) x2 - 2
c) 1 - 8x3
= 1 - (2x)3
= (1 - 2x)( 1+2x+4x2 )
1. VÍ DỤ:
TIẾT 10 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
2. ÁP DỤNG:
VÍ DỤ:
Chứng minh rằng (2n+5)2 – 25 chia hết cho 4
với mọi số nguyên n
Giải:
(2n + 5)2 - 25
= (2n + 5)2 – 52

= (2n + 5 - 5)(2n + 5 + 5)
= 2n(2n +10)
= 4n(n + 5)
Ta có :
Vậy ( 2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
a)Bài vừa học :
Học kỹ 7 hằng đẳng thức, chú ý vận dụng hằng
đẳng thức cho phù hợp
*Làm bài tập 44b,c,e; 46b,c,d trang 20,21 sgk
*Hướng dẫn bt 45a, bài tập thêm
b)Bài sắp học: “LUYỆN TẬP”

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a) 2 - 25x2 = 0
hoặc
hoặc
Bài 45 a (sgk/20): Tìm x, biết
Bi t?p thờm
1.Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
c) a3+ b3+c3 – 3abc
2. Chứng minh rằng nếu :
a+b+c = 0 thì a3+ b3 + c3 = 3abc
a/ x4 - 64
= (x2)2 - 82
= ( x2 - 8) ( x2 + 8)
b/ 16x4 - 81
Hướng dẫn:
= (4x2)2 - 92
= ( 4x2 - 9)(4x2 + 9)
= ( 2x - 3) ( 2x + 3) ( 4x2 +9)
1.Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
c / a3 + b3 + c3 – 3abc = [( a + b) 3 + c3 ] – [ 3ab ( a + b) + 3abc)]
= ( a+b+c). [ ( a+b)2 – ( a+b).c + c2 ] – 3ab ( a+b+c)
= ( a+b+c) . ( a2 + 2ab + b2 -ac –bc +c2 -3ab)
= ( a+b+c) . ( a2 + b2 + c2 –ab – ac - bc )
Ta có:
a3+b3+c3 -3abc=(a+b+c)(a2+b2+c2-ab-ac-bc) (cmt cõu1c)
Suy ra :a3 + b3 + c3 = ( a+b+c)(a2 + b2 + c2 - ab - bc - ac) + 3abc
Vì a + b + c = 0 nên(a + b + c) (a2 + b2 + c2 - ab - bc - ac) = 0
V?y a3 + b3 + c3 = 3abc ( đpcm)

2. Chứng minh rằng nếu :
a+b+c = 0 thì a3+ b3 + c3 = 3abc
Hướng dẫn
Xin kính chào!
Chúc các em học tập tốt
468x90
 
Gửi ý kiến