Bài 2. Phiên mã và dịch mã

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hân
Ngày gửi: 05h:37' 08-01-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 791
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hân
Ngày gửi: 05h:37' 08-01-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 791
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2(TIẾT 2):
PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. PHIÊN MÃ:
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
Thế nào là quá trình phiên mã?
Là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN theo nguyên tắc bổ sung.
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Các loại ARN
Dựa vào hình, thông tin trong SGK em hãy điền đầy đủ thông tin vào bảng sau về cấu trúc và chức năng của các loại ARN? (5phút)
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
Dựa vào hình, thông tin trong SGK em hãy trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã?
- Đầu tiên ARN-pôlimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều 3` - 5` ) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
- Sau đó, ARN-pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3` - 5` để tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A – U, T – A, G – X, X - G) theo chiều 5` - 3`
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
- Khi enzim di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng. Vùng nào của gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn ngay lại.
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
+ Ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã phải cắt bỏ các đoạn không mã hóa (intron), nối các đoạn mã hóa (êxôn) tạo mARN trưởng thành, qua màng nhân ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin.
+ Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
Cho biết điểm khác nhau giữa ARN vừa mới tổng hợp ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
Thế nào là quá trình dịch mã?
Là quá trình tổng hợp prôtêin.
2. Cơ chế dịch mã:
a. Hoạt hóa các a.a:
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
Quan sát hình 2.3 SGK rồi cho biết 3 bước chính của quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit?
* Mở đầu: tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG), aamở đầu – tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kéo dài chuỗi pôlipeptit: aa1 – tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa aamở đầu và aa1. ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ hai, tARN vận chuyển aamở đầu được giải phóng.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kéo dài chuỗi pôlipeptit:
Tiếp theo aa2 – tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa aa2 và aa1. ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển aa1 được giải phóng. Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kết thúc: khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (1 trong 3 bộ 3 kết thúc) thì quá trình dịch mã dừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axít amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit.
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
Trong quá trình dịch mã, mARN thường đồng thời gắn với 1 nhóm ribôxôm (pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
SƠ ĐỒ CƠ CHẾ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
+ Vật liệu di truyền là ADN trong mỗi tế bào được truyền lại cho đời sau thông qua cơ chế nhân đôi ADN.
+ Thông tin di truyền trong ADN biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1. Bài tập:
Giả sử một phần đoạn ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:
3` XGA GAA TTT XGA 5` (mạch mã gốc)
5` GXT XTT AAA GXT 3‘
Xác định trình tự các axít amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen nói trên?
2. Đọc bài mới trước khi tới lớp.
Chào các em!
Chúc các em học tốt!
PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. PHIÊN MÃ:
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
Thế nào là quá trình phiên mã?
Là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN theo nguyên tắc bổ sung.
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Các loại ARN
Dựa vào hình, thông tin trong SGK em hãy điền đầy đủ thông tin vào bảng sau về cấu trúc và chức năng của các loại ARN? (5phút)
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
Dựa vào hình, thông tin trong SGK em hãy trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã?
- Đầu tiên ARN-pôlimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều 3` - 5` ) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
- Sau đó, ARN-pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3` - 5` để tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A – U, T – A, G – X, X - G) theo chiều 5` - 3`
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
- Khi enzim di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng. Vùng nào của gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn ngay lại.
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
3. Cơ chế phiên mã:
+ Ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã phải cắt bỏ các đoạn không mã hóa (intron), nối các đoạn mã hóa (êxôn) tạo mARN trưởng thành, qua màng nhân ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin.
+ Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
Cho biết điểm khác nhau giữa ARN vừa mới tổng hợp ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
Thế nào là quá trình dịch mã?
Là quá trình tổng hợp prôtêin.
2. Cơ chế dịch mã:
a. Hoạt hóa các a.a:
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
Quan sát hình 2.3 SGK rồi cho biết 3 bước chính của quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit?
* Mở đầu: tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG), aamở đầu – tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kéo dài chuỗi pôlipeptit: aa1 – tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa aamở đầu và aa1. ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ hai, tARN vận chuyển aamở đầu được giải phóng.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kéo dài chuỗi pôlipeptit:
Tiếp theo aa2 – tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa aa2 và aa1. ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển aa1 được giải phóng. Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
* Kết thúc: khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (1 trong 3 bộ 3 kết thúc) thì quá trình dịch mã dừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axít amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit.
I. PHIÊN MÃ
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
1. Khái niệm:
2. Cơ chế dịch mã:
Trong quá trình dịch mã, mARN thường đồng thời gắn với 1 nhóm ribôxôm (pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
SƠ ĐỒ CƠ CHẾ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
+ Vật liệu di truyền là ADN trong mỗi tế bào được truyền lại cho đời sau thông qua cơ chế nhân đôi ADN.
+ Thông tin di truyền trong ADN biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
II. DỊCH MÃ
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1. Bài tập:
Giả sử một phần đoạn ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:
3` XGA GAA TTT XGA 5` (mạch mã gốc)
5` GXT XTT AAA GXT 3‘
Xác định trình tự các axít amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen nói trên?
2. Đọc bài mới trước khi tới lớp.
Chào các em!
Chúc các em học tốt!
 








Các ý kiến mới nhất