Tuần 30. Phong cách ngôn ngữ chính luận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao thị thủy tiên
Ngày gửi: 19h:34' 02-03-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Cao thị thủy tiên
Ngày gửi: 19h:34' 02-03-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ
CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
NGÀY HÔM NAY
PHONG CÁCH
NGÔN NGỮ CHÍNH
LUẬN (Tiết 2)
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Theo dõi video
Tuyên ngôn độc lập
Phong cách
của văn bản
là gì?
Mục đích của
người Viết là
gì?
Thái độ,
quan điểm
của người
viết?
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong
tìm định
những
ĐểHãy
khẳng
cách ngôn ngữ chính luận
từ ngữ
nền độc
lậpthuộc
tự do
1. Các phương tiện diễn đạt
vực
củalĩnh
nước
ta,chính
Bác
trị
nằm
trong
a. Về từ ngữ:
Hồ đã sử dụng hệ
Ví dụ: SGK(T96)
trích
thốngđoạn
những
từ
“tuyên
ngôn
độc
ngữ như thế nào?
lập”?
-Sử dụng ngôn ngữ thông thường, dùng nhiều từ
ngữ chính trị: “độc lập, bình đẳng, tự do, nhân quyền,
dân quyền…”.
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của
phong cách ngôn ngữ chính luận
1. Các phương tiện diễn đạt
b. Về ngữ pháp::
Ví dụ: SGK Tr96- tuyên ngôn độc lập
“Suy rộng ra,
Văn bản trên sử
Em ấy
hãy
ra
câu
cóchỉ
nghĩa
dụng những câu
câu
từ ngữ
là…có
quyền
tự
liên
trong
có kết cấu như
do”.kết
Nhận
xét
đoạn
trên?
thế nào?
về kếttrích
cấu câu
trên
Kiểu Câu chuẩn mực, gắn với phán đoán
logic trong một hệ thống lập luận.
- Dùng những câu phức hợp có những từ
ngữ liên kết: do vậy, bởi thế, cho nên, vì
lẽ đó, tuy...nhưng...
-
Ví dụ SGK Tr96
Để k/đ độc lập tự do của nước ta Bác
đã đưa ra những câu nói trong bản
tuyên ngôn của TDPháp - ĐQ
Mỹ nhằm lật đổ bản chất của chúng
buộc phải công nhận độc lập của
nước ta
Khi đưa ra tất cả các vấn đề HCM
mới kết luận: “Đó là những lẽ phải
ko ai chối cãi được”.
->Từ cơ sở đó Bác đã thể hiện được
quan điểm của mình đó là kiên quyết
buộc TDP – ĐQM phải công nhận
nền độc lập của VN.
Để khẳng
địnhtrong
nền
Câu
văn
văn bản
độc lập tự do Bác Hồ
chính
luận
thường
là câu có
còn đưa
ra các
lý lẽ,
chứng
lập luậnmực
cụ
kếtdẫn
cấu
chuẩn
gần với
thể nào? và tác dụng
những
của nó? phán đoán logic
trong một hệ thống lập luận,
câu trước liên kết với câu
sau, câu sau nối tiếp câu
trước trong mạch suy luận.
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của
phong cách ngôn ngữ chính luận GV: Em hãy nhận xét
1. Các phương tiện
Ví dụ: (sgk T106)
ví dụ 1 sử dụng biện pháp ẩn dụ
“tắm”, bể máu” đầy sức gợi nhằm
diễn đạt độ tàn ác của TD Pháp.
Ví dụ 2 sử dụng động từ
mạnh “ quật” để thể hiện sự đối
kháng đến một mất một còn giữa
Nhật và Pháp. Biện pháp ẩn dụ “
chân đài chính trị”.
Ví dụ 3 phép liệt kê
“từng người dân...từng thôn
bản...từng viện nghiên cứu” nhằm
thể hiện sự căng tràn sức sống, sự
phát triển của đất nước.
Hãy tìm những
về tác dụng của biện
diễn
đạt
biện pháp
tu từ
Ở dạng
nói,tuphong
pháp
từ trong văn
được sử dụng
c. Về biện cách
pháp
tu
từ:
bản
chính
luận? Kể tên
chính
luận
trong 3 ví dụ
biệnởpháp tu từ
- Dạng viết đượcmột
thểvài
hiện
trang 106?
được sử dụng trong văn
+ Sử dụng nhiều biện
pháp
tu từ từ vựng, tu
chỗ
nào?
chính
luận?
từ cú pháp.
-> Nhằm làm lí lẽ, lập luận hấp dẫn, sinh
động
- Dạng nói:
+ Cách phát âm rõ ràng, diễn đạt rành
mạch…
-> Ngữ điệu đóng vai trò quan trọng để
thuyết phục người nghe.
Ví dụ Tr96 “ tuyên ngôn độc lập”
-giọng văn đanh thép, rõ ràng, tư hào,
mạnh mẽ, quyết liệt
- Đứng trên lập trường dân tộc.
- Khẳng định nền độc lập và buộc
TDP và ĐQM phải công nhận.
Nhận xét về giọng
điệu của tác giả
trong văn bản “tuyên
ngôn độc lập”
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của
phong cách ngôn ngữ chính luận
2. Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính
a.luận
Tính công khai về quan điểm chính trị:
Nhận xét về quan
Ví dụ (SGK T96)
Em hiểu như thế nào
điểm chính trị được
về
tính
côngmột
kháicách
về công khai,
Quan điểm chính trị đứng trên lập trường dânthểtộc,
đất
nước
hiện qua bài “
chính trị
dứt khoát đó là khẳng định độc lập dân tộc vàTuyên
buộcquan
thếđiểm
giới
Ngôn
Độc phải công nhận điều đó
lập”?
là gì?
- Thông tin của p/c này mang tính khách quan nên công khai, ko được mờ ám.
- Phải thể hiện được đường lối quan điểm, thái độ chính trị của người viết.
- Từ ngữ sử dụng rõ ràng, cân nhắc kĩ lưỡng thể hiện lập trường tư tưởng của ngưới viết.
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của
phong cách ngôn ngữ chính luận
2. Các đặcNhận
trưng
của phong cách ngôn ngữ chính
xét về cách
luận
lập luận của Bác
b. Tính chặt chẽ trong
Lập luận
và“luận
trong đoạn
trích
diễn đạt và suy luận:
trong
Tuyênđiểm
ngôn
độcvăn
Ví dụ “ tuyên ngôn độc lập” Tr 96
chính
lập”?luận phải
như thế nào?
Bác đi từ hai bản tuyên ngôn của hai nước
Pháp Và Mỹ( hai kẻ thù xâm lược nước ta) để
lập luận theo kiểu “gậy ông đập lưng ông”
buộc chúng phải tự nhận ra sai lầm. Kiểu lập
luận chặt chẽ này làm tăng tính thuyết phục
trong quan điểm.
- Khi trình bày vấn đề cần đảm bảo lập
luận chặt chẽ.
- Các câu trong văn bản phối hợp ăn ý
nhau, bổ sung hỗ trợ cho nhau.
- Cách diễn đạt có giá trị lập luận, thiên về
khẳng định.
- Hệ thống luận điểm chặt chẽ, từng ý từng
câu, từng đoạn được phối hợp với nhau hài
hòa, mạch lạc.
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ
chính luận
2. Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
Ví dụ “ tuyên ngôn độc lập” Tr 96
-Diễn đạt rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lôi cuốn
-Giọng điệu : hùng hồn, tha thiết, tự hào, tự tôn dân tộc,
tinh thần căm thù giặc ngoại xâm.
-> Ngôn ngữ chính luận phải thuyết phục, sức hấp dẫn,
lôi cuốn
Văn bản chính luận phải có giọng văn hùng hồn, tha
thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.
Làm sao để có
Emđược
có nhận
gì về
tínhxét
truyền
ngôn
ngữ,
cảm
và giọng
thuyếtđiệu
trong
phục đoạn
trong trích
một tác
“tuyên
ngôn
độcluận?
lập?
phẩm
chính
( ngôn ngữ ntn?
Giọng điệu nnt)
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của
phong cách ngôn ngữ chính luận
2. Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính
luận
C. Tính truyền cảm và thuyết phục:
Cách lập luận: chặt chẽ, thuyết phục
Thể hiện ở:
giả
giọng văn: Hùng hồn, tha thiết
Ngữ điệu: phù hợp để thuyết phục thính
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Làm bài 1/108 SGK
Biện pháp tu từ trong đoạn văn chính luận là:
- Điệp ngữ: Ai có… dùng ….
- Liệt kê: súng, gươm, cuốc, thuồng, gậy gộc. (Cách liệt
kê giáng bậc, từ lớn đến nhỏ, từ vũ khí đến dụng cụ thô
sơ).
- Ngắt đoạn câu phối hợp với các phép tu từ trên tạo cho
đoạn văn có giọng điệu dứt khoát và mạnh mẽ.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Câu
hình
bảnviết
dùng
giá,
7:
542
Câu
/.../làlàmột
thao
tácthức
nghịvăn
luận
ra để
để trình
trìnhbày,
bàyđánh
ý kiến,
9
Câu 68:
3:::...
1
suy
nghĩ
của
người
viết
về
một
vấn
đề
thuộc
lĩnh
vực
tự
nhiên
...
Là
bản
tuyên
bố
có
tính
chất
cương
của
một
chính
Một
trong
những
phương
tiện
diễn
đạt
của
ngôn
ngữ
thái
độ
trước
một
vấn
đề
nào
đó
(một
ýlĩnh
kiến,
một
quan
Đây
là
một
trong
những
thể
loại
văn
bản
chính
luận
thời
xưa,
/.../
là
bài
báo
thuộc
thể
loại
chính
luận,
nói
về
một
vấn
đề
Ngôn
ngữ
chính
luận
tồn
tại
dưới
dạng
viết
và
dạng
...
ngữ
chính
luận
là
ngôn
ngữ
được
dùng
trong
các
Đây
là
một
cây
bút
chính
luận
–
một
nhà
hoạt
động
chính
hoặc
xã
hội,
thường
được
trình
bày
trong
các
cuộc
họp.
đảng,
một
tổ
chính
luận
?gọi,
điểm,
một
hiện
tượng
đời
sống...)
dung
để
kêu
hiệu triệu
mọi
người
? quan
thời
sự
quan
trọng,
nóng
hổi,
thường
để ở
trang
vănnổi
bản
chính
luận
để
thể
hiện
một
điểm
... nhất?
nhất định
trị
tiếng
?chức?
H
L
C H
Ờ I
N G Ữ
P
C
H
Í
M
H
Ị
C
H
Í N H
N Ó I
H
I
N
T
R
Ị
H
N
G Ô
Á P
Ì
N
A M L U Ậ N
T U Y Ê N
H L U Ậ N
X
Ã
L
T
B
Ồ
H
U
Ậ
N
N
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Hãy lập luận theo phong cách chính luận để chứng
minh câu 3 SGK “ Lòng yêu nước bắt nguồn từ tình yêu
những người thân…”
LĐ1: Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng con người đầu tiên
LĐ2: Gia đình là tế bào tạo nên xã hội, gia đình hạnh phúc xã hội mới hạnh phúc
LĐ3: Gia đình, quê hương là nơi chôn nhau cắt rốn. Là những cái thân thuộc nhất
Hoạt động 5. MỞ RỘNG
Bài tập 1: Hãy kể tên một số văn bản chính luận em đã
được học
Dựa vào kiến thức đã học ở trên em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1.Thể loại của văn bản?
2. Mục đích của văn bản?
3. Thái độ, quan điểm của người viết với những vấn đề được
đề cập đến?
V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Nắm vững khái niệm ngôn ngữ chính luận, các loại văn
bản chính luận.
- Hoàn thành bài tập được giao.
- Chuẩn bị bài mới theo chương trình: Một thời đại trong thi
ca – Hoài Thanh
Tìm hiểu cuộc đời sự nghiệp của tác giả.
Đọc kĩ văn bản, chia bố cục, tìm đại ý cho mỗi phần.
Soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK
CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
NGÀY HÔM NAY
PHONG CÁCH
NGÔN NGỮ CHÍNH
LUẬN (Tiết 2)
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Theo dõi video
Tuyên ngôn độc lập
Phong cách
của văn bản
là gì?
Mục đích của
người Viết là
gì?
Thái độ,
quan điểm
của người
viết?
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong
tìm định
những
ĐểHãy
khẳng
cách ngôn ngữ chính luận
từ ngữ
nền độc
lậpthuộc
tự do
1. Các phương tiện diễn đạt
vực
củalĩnh
nước
ta,chính
Bác
trị
nằm
trong
a. Về từ ngữ:
Hồ đã sử dụng hệ
Ví dụ: SGK(T96)
trích
thốngđoạn
những
từ
“tuyên
ngôn
độc
ngữ như thế nào?
lập”?
-Sử dụng ngôn ngữ thông thường, dùng nhiều từ
ngữ chính trị: “độc lập, bình đẳng, tự do, nhân quyền,
dân quyền…”.
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của
phong cách ngôn ngữ chính luận
1. Các phương tiện diễn đạt
b. Về ngữ pháp::
Ví dụ: SGK Tr96- tuyên ngôn độc lập
“Suy rộng ra,
Văn bản trên sử
Em ấy
hãy
ra
câu
cóchỉ
nghĩa
dụng những câu
câu
từ ngữ
là…có
quyền
tự
liên
trong
có kết cấu như
do”.kết
Nhận
xét
đoạn
trên?
thế nào?
về kếttrích
cấu câu
trên
Kiểu Câu chuẩn mực, gắn với phán đoán
logic trong một hệ thống lập luận.
- Dùng những câu phức hợp có những từ
ngữ liên kết: do vậy, bởi thế, cho nên, vì
lẽ đó, tuy...nhưng...
-
Ví dụ SGK Tr96
Để k/đ độc lập tự do của nước ta Bác
đã đưa ra những câu nói trong bản
tuyên ngôn của TDPháp - ĐQ
Mỹ nhằm lật đổ bản chất của chúng
buộc phải công nhận độc lập của
nước ta
Khi đưa ra tất cả các vấn đề HCM
mới kết luận: “Đó là những lẽ phải
ko ai chối cãi được”.
->Từ cơ sở đó Bác đã thể hiện được
quan điểm của mình đó là kiên quyết
buộc TDP – ĐQM phải công nhận
nền độc lập của VN.
Để khẳng
địnhtrong
nền
Câu
văn
văn bản
độc lập tự do Bác Hồ
chính
luận
thường
là câu có
còn đưa
ra các
lý lẽ,
chứng
lập luậnmực
cụ
kếtdẫn
cấu
chuẩn
gần với
thể nào? và tác dụng
những
của nó? phán đoán logic
trong một hệ thống lập luận,
câu trước liên kết với câu
sau, câu sau nối tiếp câu
trước trong mạch suy luận.
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của
phong cách ngôn ngữ chính luận GV: Em hãy nhận xét
1. Các phương tiện
Ví dụ: (sgk T106)
ví dụ 1 sử dụng biện pháp ẩn dụ
“tắm”, bể máu” đầy sức gợi nhằm
diễn đạt độ tàn ác của TD Pháp.
Ví dụ 2 sử dụng động từ
mạnh “ quật” để thể hiện sự đối
kháng đến một mất một còn giữa
Nhật và Pháp. Biện pháp ẩn dụ “
chân đài chính trị”.
Ví dụ 3 phép liệt kê
“từng người dân...từng thôn
bản...từng viện nghiên cứu” nhằm
thể hiện sự căng tràn sức sống, sự
phát triển của đất nước.
Hãy tìm những
về tác dụng của biện
diễn
đạt
biện pháp
tu từ
Ở dạng
nói,tuphong
pháp
từ trong văn
được sử dụng
c. Về biện cách
pháp
tu
từ:
bản
chính
luận? Kể tên
chính
luận
trong 3 ví dụ
biệnởpháp tu từ
- Dạng viết đượcmột
thểvài
hiện
trang 106?
được sử dụng trong văn
+ Sử dụng nhiều biện
pháp
tu từ từ vựng, tu
chỗ
nào?
chính
luận?
từ cú pháp.
-> Nhằm làm lí lẽ, lập luận hấp dẫn, sinh
động
- Dạng nói:
+ Cách phát âm rõ ràng, diễn đạt rành
mạch…
-> Ngữ điệu đóng vai trò quan trọng để
thuyết phục người nghe.
Ví dụ Tr96 “ tuyên ngôn độc lập”
-giọng văn đanh thép, rõ ràng, tư hào,
mạnh mẽ, quyết liệt
- Đứng trên lập trường dân tộc.
- Khẳng định nền độc lập và buộc
TDP và ĐQM phải công nhận.
Nhận xét về giọng
điệu của tác giả
trong văn bản “tuyên
ngôn độc lập”
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của
phong cách ngôn ngữ chính luận
2. Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính
a.luận
Tính công khai về quan điểm chính trị:
Nhận xét về quan
Ví dụ (SGK T96)
Em hiểu như thế nào
điểm chính trị được
về
tính
côngmột
kháicách
về công khai,
Quan điểm chính trị đứng trên lập trường dânthểtộc,
đất
nước
hiện qua bài “
chính trị
dứt khoát đó là khẳng định độc lập dân tộc vàTuyên
buộcquan
thếđiểm
giới
Ngôn
Độc phải công nhận điều đó
lập”?
là gì?
- Thông tin của p/c này mang tính khách quan nên công khai, ko được mờ ám.
- Phải thể hiện được đường lối quan điểm, thái độ chính trị của người viết.
- Từ ngữ sử dụng rõ ràng, cân nhắc kĩ lưỡng thể hiện lập trường tư tưởng của ngưới viết.
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của
phong cách ngôn ngữ chính luận
2. Các đặcNhận
trưng
của phong cách ngôn ngữ chính
xét về cách
luận
lập luận của Bác
b. Tính chặt chẽ trong
Lập luận
và“luận
trong đoạn
trích
diễn đạt và suy luận:
trong
Tuyênđiểm
ngôn
độcvăn
Ví dụ “ tuyên ngôn độc lập” Tr 96
chính
lập”?luận phải
như thế nào?
Bác đi từ hai bản tuyên ngôn của hai nước
Pháp Và Mỹ( hai kẻ thù xâm lược nước ta) để
lập luận theo kiểu “gậy ông đập lưng ông”
buộc chúng phải tự nhận ra sai lầm. Kiểu lập
luận chặt chẽ này làm tăng tính thuyết phục
trong quan điểm.
- Khi trình bày vấn đề cần đảm bảo lập
luận chặt chẽ.
- Các câu trong văn bản phối hợp ăn ý
nhau, bổ sung hỗ trợ cho nhau.
- Cách diễn đạt có giá trị lập luận, thiên về
khẳng định.
- Hệ thống luận điểm chặt chẽ, từng ý từng
câu, từng đoạn được phối hợp với nhau hài
hòa, mạch lạc.
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ
chính luận
2. Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận
Ví dụ “ tuyên ngôn độc lập” Tr 96
-Diễn đạt rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lôi cuốn
-Giọng điệu : hùng hồn, tha thiết, tự hào, tự tôn dân tộc,
tinh thần căm thù giặc ngoại xâm.
-> Ngôn ngữ chính luận phải thuyết phục, sức hấp dẫn,
lôi cuốn
Văn bản chính luận phải có giọng văn hùng hồn, tha
thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.
Làm sao để có
Emđược
có nhận
gì về
tínhxét
truyền
ngôn
ngữ,
cảm
và giọng
thuyếtđiệu
trong
phục đoạn
trong trích
một tác
“tuyên
ngôn
độcluận?
lập?
phẩm
chính
( ngôn ngữ ntn?
Giọng điệu nnt)
II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của
phong cách ngôn ngữ chính luận
2. Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính
luận
C. Tính truyền cảm và thuyết phục:
Cách lập luận: chặt chẽ, thuyết phục
Thể hiện ở:
giả
giọng văn: Hùng hồn, tha thiết
Ngữ điệu: phù hợp để thuyết phục thính
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Làm bài 1/108 SGK
Biện pháp tu từ trong đoạn văn chính luận là:
- Điệp ngữ: Ai có… dùng ….
- Liệt kê: súng, gươm, cuốc, thuồng, gậy gộc. (Cách liệt
kê giáng bậc, từ lớn đến nhỏ, từ vũ khí đến dụng cụ thô
sơ).
- Ngắt đoạn câu phối hợp với các phép tu từ trên tạo cho
đoạn văn có giọng điệu dứt khoát và mạnh mẽ.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Câu
hình
bảnviết
dùng
giá,
7:
542
Câu
/.../làlàmột
thao
tácthức
nghịvăn
luận
ra để
để trình
trìnhbày,
bàyđánh
ý kiến,
9
Câu 68:
3:::...
1
suy
nghĩ
của
người
viết
về
một
vấn
đề
thuộc
lĩnh
vực
tự
nhiên
...
Là
bản
tuyên
bố
có
tính
chất
cương
của
một
chính
Một
trong
những
phương
tiện
diễn
đạt
của
ngôn
ngữ
thái
độ
trước
một
vấn
đề
nào
đó
(một
ýlĩnh
kiến,
một
quan
Đây
là
một
trong
những
thể
loại
văn
bản
chính
luận
thời
xưa,
/.../
là
bài
báo
thuộc
thể
loại
chính
luận,
nói
về
một
vấn
đề
Ngôn
ngữ
chính
luận
tồn
tại
dưới
dạng
viết
và
dạng
...
ngữ
chính
luận
là
ngôn
ngữ
được
dùng
trong
các
Đây
là
một
cây
bút
chính
luận
–
một
nhà
hoạt
động
chính
hoặc
xã
hội,
thường
được
trình
bày
trong
các
cuộc
họp.
đảng,
một
tổ
chính
luận
?gọi,
điểm,
một
hiện
tượng
đời
sống...)
dung
để
kêu
hiệu triệu
mọi
người
? quan
thời
sự
quan
trọng,
nóng
hổi,
thường
để ở
trang
vănnổi
bản
chính
luận
để
thể
hiện
một
điểm
... nhất?
nhất định
trị
tiếng
?chức?
H
L
C H
Ờ I
N G Ữ
P
C
H
Í
M
H
Ị
C
H
Í N H
N Ó I
H
I
N
T
R
Ị
H
N
G Ô
Á P
Ì
N
A M L U Ậ N
T U Y Ê N
H L U Ậ N
X
Ã
L
T
B
Ồ
H
U
Ậ
N
N
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Hãy lập luận theo phong cách chính luận để chứng
minh câu 3 SGK “ Lòng yêu nước bắt nguồn từ tình yêu
những người thân…”
LĐ1: Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng con người đầu tiên
LĐ2: Gia đình là tế bào tạo nên xã hội, gia đình hạnh phúc xã hội mới hạnh phúc
LĐ3: Gia đình, quê hương là nơi chôn nhau cắt rốn. Là những cái thân thuộc nhất
Hoạt động 5. MỞ RỘNG
Bài tập 1: Hãy kể tên một số văn bản chính luận em đã
được học
Dựa vào kiến thức đã học ở trên em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1.Thể loại của văn bản?
2. Mục đích của văn bản?
3. Thái độ, quan điểm của người viết với những vấn đề được
đề cập đến?
V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Nắm vững khái niệm ngôn ngữ chính luận, các loại văn
bản chính luận.
- Hoàn thành bài tập được giao.
- Chuẩn bị bài mới theo chương trình: Một thời đại trong thi
ca – Hoài Thanh
Tìm hiểu cuộc đời sự nghiệp của tác giả.
Đọc kĩ văn bản, chia bố cục, tìm đại ý cho mỗi phần.
Soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK
 







Các ý kiến mới nhất