Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 28. Phương pháp nghiên cứu di truyền người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thúy Hồng
Ngày gửi: 21h:16' 14-12-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 593
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN PHÒNG HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN: SINH HỌC 9
Giáo viên: Đỗ Thị Thúy Hồng
Thế nào là di truyền và biến dị?
- Di truyền: là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
- Biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
Chương v: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Tiết 27: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
Chương v: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Tiết 27: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
Nghiên cứu di truyền ở người gặp những khó khăn gì?
Vì lí do xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai hoặc gây đột biến như với các sinh vật khác.
Nghiên cứu di truyền gặp 2 khó khăn chính:
Người sinh sản muộn, đẻ ít…
Chương v: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Tiết 27: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
Phương pháp nghiên cứu phả hệ
Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
Phương pháp nghiên cứu tế bào
Phương pháp nghiên cứu di truyền phân tử
Phương pháp nghiên cứu di truyền quần thể
Chương v: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Tiết 27: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
Phương pháp nghiên cứu phả hệ
Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
Phương pháp nghiên cứu tế bào
Phương pháp nghiên cứu di truyền phân tử
Phương pháp nghiên cứu di truyền quần thể
Chương v: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Tiết 27: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I. NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ
Phả hệ là gì?
- Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ của những người trong cùng một dòng họ và kèm theo tính trạng nghiên cứu.
Một số kí hiệu trong sơ đồ phả hệ:
Nam:
Nữ:
Nam:
Nữ:
da trắng
da đen
da trắng
da đen
Nam nữ kết hôn và sinh con
Ví dụ 1: Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt qua 3 đời của hai gia đình người ta lập được hai sơ đồ phả hệ như sau:
Đời ông bà (P)
Đời con (F1)
Đời cháu (F2)
Biết:
Nam, nữ mắt nâu
Nam, nữ mắt đen
,
,
(a)
(b)
Theo Menden, thì thế nào là tính trạng trội, tính trạng lặn?
- Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ở F1.
- Tính trạng lặn là tính trạng không được biểu hiện ở F1 mà đến F2 mới được biểu hiện
Ví dụ 1: Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt qua 3 đời của hai gia đình người ta lập được hai sơ đồ phả hệ như sau:
Đời ông bà (P)
Đời con (F1)
Đời cháu (F2)
Biết:
Nam, nữ mắt nâu
Nam, nữ mắt đen
,
,
(a)
(b)
- Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ở F1.
- Tính trạng lặn là tính trạng không được biểu hiện ở F1 mà đến F2 mới được biểu hiện
Tính trạng mắt nâu, mắt đen tính trạng nào là tính trạng trội, tính trạng nào là tính trạng lặn? Tại sao?
Ví dụ 1: Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt qua 3 đời của hai gia đình người ta lập được hai sơ đồ phả hệ như sau:
Đời ông bà (P)
Đời con (F1)
Đời cháu (F2)
Biết:
Nam, nữ mắt nâu
Nam, nữ mắt đen
,
,
(a)
(b)
Tính trạng mắt nâu là tính trạng trội, tính trạng mắt đen là tính trạng lặn
CHÚ Ý: Nếu bố, mẹ có cùng kiểu hình mà con sinh ra có kiểu hình khác bố mẹ thì kiểu hình của bố mẹ là kiểu hình trội, kiểu hình khác bố mẹ là kiểu hình lặn.
Ví dụ 1: Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt qua 3 đời của hai gia đình người ta lập được hai sơ đồ phả hệ như sau:
Đời ông bà (P)
Đời con (F1)
Đời cháu (F2)
Biết:
Nam, nữ mắt nâu
Nam, nữ mắt đen
,
,
(a)
(b)
Bài tập: Dựa vào hai sơ đồ phả hệ trên, hãy cho biết những khẳng định sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về tính trạng mắt nâu, mắt đen ở người.
a. Tính trạng mắt đen chỉ biểu hiện ở nam không gặp ở nữ.
b. Tính trạng mắt đen chỉ biểu hiện ở nữ không gặp ở nam.
c. Tính trạng mắt nâu biểu hiện đồng đều cả ở nam và nữ.
d. Tính trạng mắt đen biểu hiện đồng đều cả ở nam và nữ.
Đ
Đ
S
S
Ví dụ 1: Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt qua 3 đời của hai gia đình người ta lập được hai sơ đồ phả hệ như sau:
Đời ông bà (P)
Đời con (F1)
Đời cháu (F2)
(a)
(b)
Tính trạng mắt nâu là tính trạng trội, tính trạng mắt đen là tính trạng lặn
Gen quy định tính trạng màu mắt ở người nằm trên NST thường
Đặc điểm di truyền tính trạng màu mắt ở người?
Ví dụ 2: Bệnh máu khó đông do một gen quy định. Nguời vợ bình thường, lấy chồng bình thường, sinh được một con trai bình thường, một con trai mắc bệnh máu khó đông, một con gái bình thường. Biết cặp vợ chồng trên sinh con mắc bệnh chỉ là con trai.
Quy ước:
Nam, nữ bình thường
Nam, nữ mắc bệnh máu khó đông
,
,
1. Vẽ sơ đồ phả hệ của gia đình trên.
2. Tính trạng bình thường và tính trạng bệnh máu khó đông, tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn
3. Sự di truyền tính trạng bệnh máu khó đông có liên quan đến giới tính hay không? Tại sao?
- Thời gian thảo luận: 3 phút
Ví dụ 2: Bệnh máu khó đông do một gen quy định. Nguời vợ bình thường, lấy chồng bình thường, sinh được một con trai bình thường, một con trai mắc bênh máu khó đông, một con gái bình thường. Biết cặp vợ chồng trên sinh con mắc bệnh chỉ là con trai.
Quy ước:
Nam, nữ bình thường
Nam, nữ mắc bệnh máu khó đông
,
,
1. Vẽ sơ đồ phả hệ của gia đình trên.
Đời bố mẹ (P)
Đời con (F1)
2. Tính trạng bình thường và tính trạng bệnh máu khó đông, tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn
- Vì bố mẹ đều có kiểu hình bình thường sinh con mắc bệnh máu khó đông có kiểu hình khác bố mẹ:
+ Tính trạng bình thường là tính trạng trội.
+ Tính trạng bệnh máu khó đông là tính trạng lặn.
3. Sự di truyền tính trạng bệnh máu khó đông có liên quan đến giới tính hay không? Tại sao?
- Sự di truyền tính trạng bệnh máu khó đông có liên quan đến giới tính. Vì bệnh chỉ gặp ở nam.
Ví dụ 2: Bệnh máu khó đông do một gen quy định. Nguời vợ bình thường, lấy chồng bình thường, sinh được một con trai bình thường, một con trai mắc bênh máu khó đông, một con gái bình thường. Biết cặp vợ chồng trên sinh con mắc bệnh chỉ là con trai.
Quy ước:
Nam, nữ bình thường
Nam, nữ mắc bệnh máu khó đông
,
,
Sơ đồ phả hệ của gia đình trên.
Đời bố mẹ (P)
Đời con (F1)
Tính tính trạng bệnh máu khó đông là tính trạng lặn.
Gen quy định tính trạng bệnh máu khó đông nằm trên NST giới tính (NST X)
Chú ý: Gen nằm trên NST X sẽ không có gen tương ứng nằm trên NST Y
Ví dụ 2: Bệnh máu khó đông do một gen quy định. Nguời vợ bình thường, lấy chồng bình thường, sinh được một con trai bình thường, một con trai mắc bênh máu khó đông, một con gái bình thường. Biết cặp vợ chồng trên sinh con mắc bệnh chỉ là con trai.
Quy ước:
Nam, nữ bình thường
Nam, nữ mắc bệnh máu khó đông
,
,
Sơ đồ phả hệ của gia đình trên.
Đời bố mẹ (P)
Đời con (F1)
- Quy ước:
+ Gen A Bình thường
+ Gen a Bệnh máu khó đông
- Nữ
Mắc bệnh:
Bình thường:
XAXA hoặc XAXa
- Nam
Mắc bệnh:
Bình thường:
XAY
- Chú ý: Gen nằm trên NST X sẽ không có gen tương ứng nằm trên NST Y
a a
X X
XaY
Tính trạng mắt nâu là tính trạng trội, tính trạng mắt đen là tính trạng lặn
Gen quy định tính trạng màu mắt ở người nằm trên NST thường
Sơ đồ phả hệ nghiên cứu di truyền tính trạng màu mắt
Tính tính trạng bệnh máu khó đông là tính trạng lặn.
Gen quy định tính trạng bệnh máu khó đông nằm trên NST giới tính.
Sơ đồ phả hệ nghiên cứu di truyền tính trạng máu khó đông
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Mục đích của phương pháp nghiên cứu phả hệ?
Chương v: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Tiết 27: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I. NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ
- Là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định của những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.
- Mục đích
Xác định tính trạng nghiên cứu là trội hay lặn.
Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường hay trên NST giới tính...
Một số kết quả của phương pháp nghiên cứu phả hệ
Qua nghiên cứu phả hệ người ta đã xác định được:
+ Các tính trạng da đen, tóc quăn, môi dày, sống mũi cong, mắt nâu… là những tính trạng trội.
+ Các tính trạng da trắng, tóc thẳng, sống mũi thẳng, mắt đen… là những tính trạng lặn.
+ Các bệnh : bạch tạng, câm điếc bẩm sinh… là do gen lặn nằm trên NST thường quy đinh.
+ Các bệnh: mù màu (không phân biệt màu đỏ với màu lục), máu khó đông…do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.
Tiết 27: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I. NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ
II. NGHIÊN CỨU TRẺ ĐỒNG SINH
Trẻ đồng sinh là gì?
Trẻ động sinh là những đứa trẻ được sinh ra từ cùng một lần sinh.
Đồng sinh cùng trứng
Đồng sinh Khác trứng
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
- Là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định của những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.
- Mục đích
Xác định tính trạng nghiên cứu là trội hay lặn.
Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường hay trên NST giới tính...
Thụ tinh
1 Hợp tử
Phôi
Thụ tinh
2 hợp tử
Phôi
SƠ ĐỒ HÌNH THÀNH TRẺ ĐỒNG SINH
Sinh đôi cùng trứng
Phôi bào tách nhau
Nguyên phân
Nguyên phân
Cơ thể
Cơ thể
Cơ thể
Cơ thể
Sinh đôi khác cùng trứng
Tiết 27: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I. NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ
II. NGHIÊN CỨU TRẺ ĐỒNG SINH
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
- Là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định của những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.
- Sinh đôi cùng trứng: Là hai đứa trẻ được sinh ra từ cùng một trứng.
- Sinh đôi khác trứng: Là hai đứa trẻ được sinh ra từ hai trứng khác nhau.
Sinh đôi cùng trứng
Sinh đôi khác trứng
PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn thành bảng sau:
Thời gian thảo luận nhóm: 4 phút
Bảng: Sự khác nhau giữa trẻ sinh đôi cùng trứng và trẻ sinh đôi khác trứng
Nhóm: ………………………………….
Tên nhóm trưởng:……………………..
Thụ tinh
1 Hợp tử
Phôi
Thụ tinh
2 hợp tử
Phôi
SƠ ĐỒ HÌNH THÀNH TRẺ ĐỒNG SINH
Sinh đôi cùng trứng
Phôi bào tách nhau
Nguyên phân
Nguyên phân
Cơ thể
Cơ thể
Cơ thể
Cơ thể
Sinh đôi khác cùng trứng
PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn thành bảng sau
Thời gian thảo luận nhóm: 4 phút
Bảng: Sự khác nhau giữa trẻ sinh đôi cùng trứng và trẻ sinh đôi khác trứng
Tiết 27: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I. NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ
II. NGHIÊN CỨU TRẺ ĐỒNG SINH
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
- Là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định của những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.
- Sinh đôi cùng trứng: Là hai đứa trẻ được sinh ra từ cùng một trứng.
Có cùng kiểu gen.
Cùng giới tính.
Có nhiều điểm giống nhau (giống nhau như hai giọt nước)…
- Sinh đôi khác trứng: Là hai đứa trẻ được sinh ra từ hai trứng khác nhau.
Có kiểu gen khác nhau.
Cùng giới tính hoặc khác giới tính.
Giống nhau ở một số đặc điểm…
Tiết 27 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I. NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ
II. NGHIÊN CỨU TRẺ ĐỒNG SINH
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
- Là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định của những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.
- Sinh đôi cùng trứng: Là hai đứa trẻ được sinh ra từ cùng một trứng.
Có cùng kiểu gen.
Cùng giới tính.
Có nhiều điểm giống nhau (giống nhau như hai giọt nước)…
- Sinh đôi khác trứng: Là hai đứa trẻ được sinh ra từ hai trứng khác nhau.
Có kiểu gen khác nhau.
Cùng giới tính hoặc khác giới tính.
Giống nhau ở một số đặc điểm…
2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh
EM CÓ BIẾT
Trường hợp hai anh em trai sinh đôi Phú và Cường là một ví dụ về ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng. Bố và mẹ của hai em đều là bộ đội, hi sinh năm 1975, lúc hai em mới được 2 tháng tuổi. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, một người bạn chiến đấu của bố đã đón em Phú về nuôi dạy tại thành phố Hồ Chí Minh. Phú đã tốt nghiệp trường Đại học Thể dục thể thao, hiện là huấn luyện viên điền kinh. Cường được người bạn chiến đấu của mẹ đón về nuôi dạy ở Hà Nội. Cường đã tốt nghiệp trường Đại học Tài chính, nay là kế toán trưởng ở một công ti. Hai anh em giống nhau như hai giọt nước, đều có mái tóc đen và hơi quăn, mũi dọc dừa, mắt đen. Họ khác nhau ở ba điểm rất rõ rệt: Phú có nước da rám nắng, cao hơn khoảng 10cm và nói giọng miền Nam, còn Cường có da trắng, nói giọng miền Bắc.
- Giống nhau: Hai anh em giống nhau như hai giọt nước, đều có mái tóc đen và hơi quăn, mũi dọc dừa, mắt đen…..
- Khác nhau:
EM CÓ BIẾT
Phú và Cường là sinh đôi cùng trứng và có cùng kiểu gen
- Các tính trạng: tóc đen và hơi quăn, mũi dọc dừa, mắt đen… phụ thuộc vào kiểu gen ít chịu ảnh hưởng của môi trường.
- Các tính trạng: nước da, chiều cao, giọng nói… phụ thuộc chủ yếu vào môi trường sống ít chịu ảnh hưởng của kiểu gen.
Tiết 27: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I. NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ
II. NGHIÊN CỨU TRẺ ĐỒNG SINH
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
- Là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định của những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ.
- Sinh đôi cùng trứng: Là hai đứa trẻ được sinh ra từ cùng một trứng.
Có cùng kiểu gen.
Cùng giới tính.
Có nhiều điểm giống nhau (giống nhau như hai giọt nước)…
- Sinh đôi khác trứng: Là hai đứa trẻ được sinh ra từ hai trứng khác nhau.
Có kiểu gen khác nhau.
Cùng giới tính hoặc khác giới tính.
Giống nhau ở một số đặc điểm…
2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh
- Giúp ta xác định được tính trạng nào ở người biểu hiện ra chủ yếu phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, tính trạng nào phụ thuộc chủ yếu vào môi trường.
Qua nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng người ta xác định được:
- Các tính trạng: nhóm máu, màu mắt, hình dạng tóc, hình dạng sống mũi, mắt một mí, mắt hai mí… phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.
- Các tính trạng: chiều cao, trọng lượng cơ thể, tâm lí, tính cách, tuổi thọ… phụ thuộc chủ yếu vào môi trường tự nhiên, xã hội.
Bài tập 1: Một gia đình bố mẹ bình thường sinh được 4 người con:
- 1 người con trai bình thường.
- 1 người con trai mắc bệnh bạch tạng.
- 1 Người con gái bình thường.
- 1 người con gái mắc bệnh bạch tạng.
Biết ông bà nội, ngoại hai bên đều bình thường và bệnh bạch tạng được biểu hiện đồng đều ở cả nam và nữ.
1. Lập sơ đồ phả hệ của gia đình nói trên.
2. Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn? Giải thích?
3. Gen quy định tính trạng bệnh bạch tạng nằm trên NST thường hay NST giới tính?
BÀI TẬP
Bài tập 2: Mai và Lan là hai trẻ đồng sinh cùng trứng:
Có cùng nhóm máu và nhiều sở thích giống nhau.
Đến tuổi đi học, cả hai đều được cô giáo nhận xét là thông minh và có năng khiếu toán học.
Càng lên lớp trên Mai càng chăm học; còn Lan mải chơi không nghe lời thầy cô.
Mai thi đỗ vào một trường chuyên cấp III và được chọn vào đội tuyển học sinh giỏi toán.
Lan thi không đỗ cấp III nên phải học ở một trường dân lập.
a. Tính trạng thông minh và có năng khiếu Toán học ở Mai và Lan do gen quy định hay môi trường quy định?
b. Qua tình huống trên em rút ra bài học gì cho bản thân?
BÀI TẬP
Hướng dẫn về nhà
- Học bài, trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 81 vào vở bài tập.
- Đọc và nghiên cứu trước bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người.
- Xem lại kiến thức phần đột biến gen và đột biến NST.
Bài học đã kết thúc
Chúc các em học tốt!
 
Gửi ý kiến