Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hồng mến
Ngày gửi: 07h:11' 17-02-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 273
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hồng mến
Ngày gửi: 07h:11' 17-02-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích:
0 người
1. Phương trình trùng phương
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng
Cho các phương trình:
a) 4x4 + x2 - 5 = 0
b) x3 + 3x2 + 2x = 0
c) 5x4 - x3 + x2 + x = 0
d) x4 + x3- 3x2 + x - 1 = 0
e) 0x4 - x2 + 1 = 0
ax4 + bx2 + c = 0 (a 0)
•Phương pháp giải: Đặt x2 = t ≥ 0, khi đó phương
trình ax4 + bx2 + c = 0 trở thành phương trình bậc hai
at2 + bt + c = 0
Giải phương trình x4 - 5x2 + 6 = 0
Giải
(1)
* Giải pt sau:
a) 2x4 - 3x2 + 1 = 0
b) x4 + 4x2 = 0
e) 0,5x4 = 0
g) x4 - 9 = 0
2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
a) Các bước giải
Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức ta làm như sau:
Bưíc 1: §KX§ cña PT
Bưíc 2: Quy ®ång mÉu thøc hai vÕ råi khö mÉu thøc;
Bưíc 3: Gi¶i PT võa nhËn được;
Bưíc 4: Trong c¸c gi¸ trÞ t×m ®ưîc cña Èn, lo¹i c¸c gi¸ trÞ
kh«ng tho¶ m·n ®iÒu kiÖn x¸c ®Þnh, c¸c gi¸ trÞ tho¶ m·n
®iÒu kiÖn x¸c ®Þnh lµ nghiÖm cña PT ®· cho;
3. Phương trình tích
Phương trình tích có dạng: A(x).B(x).C(x)... = 0
Để giải phương trình A(x).B(x).C(x)...= 0 ta giải các phương
trình A(x)=0; B(x)=0; C(x) =0,... tất cả các giá trị tìm được
của ẩn đều là nghiệm.
Một tích bằng 0 khi trong tích có một nhân tử bằng 0.
Bạn Huy có giải một phương trình với đề bài như sau:
Hãy tìm nghiệm của phương trình:
2
4
x x2
x 1 x 1 x 2
Bạn Huy trình bày:
2
4
x x2
2
4 x 2 x x 2
x 1 x 1 x 2
4 x 8 x 2 x 2 x 2 5 x 6 0
x1 2
x2 3
Vậy phương trình đã cho có hai
nghiệm là: x1 = – 2; x2 = – 3.
Theo em, bạn Huy giải như vậy đúng hay sai?
Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
Bài 34a
4
2
a ) x 5x 4 0
Đặt x2 = t ≥ 0, khi đó phương trình trở thành:
2
t 5t 4 0
= ( 5) 2 4.1.4 25 16 9
53
t1
4(TMDK ),
2
5 3
t2
1(TMDK)
2 2
Với t = 4 => x = 4 =>x1 = 2; x2= -2
Với t = 1 => x2 = 1 =>x3 = 1; x4= -1
Vậy phương trình đã cho có bốn nghiệm là: x1 = 2; x2 = -2;
Bài 34b
Bài 34c
Bài 35a
- Điều kiện:
Bài 36a :
( 3x2 - 5x +1 ) ( x2 – 4 ) = 0
3x2 - 5x +1 = 0 hoặc x2 – 4 = 0
*) 3x 2 5 x 1 0
*) x 2 4 0
( 5) 2 4.3.1 25 12 13
( x 2)( x 2) 0
x 2 0 x 2
5 13
5 13
x1
; x2
6
6
Vậy phương trình có bốn nghiệm :
5 13
5 13
x1
; x2
6
6
x3 2; x4 2
x 2 0 x 2
x3 2; x4 2
Bài 36b
(2x 2 +x-4) 2 (2 x 1) 2 0
(2x 2 +x-4) (2 x 1) (2x 2 +x-4) (2 x 1)
(2 x 2 x 3)(2 x 2 3 x 5) 0
0
2 x 2 x 3 0hoac 2 x 2 3 x 5 0
*)2 x 2 x 3 0
a b c 2 ( 1) ( 3) 0
c
3
x1 1; x2
a
2
*)2 x 2 3 x 5 0
a b c 2 3 ( 5) 0
c
5
x3 1; x4
a
2
Vậy phương trình đã cho có bốn nghiệm là
x1 1; x2
3
5
; x3 1; x4
2
2
Bài 38a
2
(x-3) ( x 4)
2
23 3 x
x 2 6 x 9 x 2 8 x 16 23 3 x
2x 2 2 x 25 23 3 x 0
2 x 2 5 x 2 0
52 4.2.2 9
53
1
5 3
x1
; x2
2;
4
2
4
Giải các phương trình sau:
a)
x 1
5
7
x
x 2
4
2
b) 2x 3x 2 0
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Nắm chắc các cách giải các dạng phương trình
có thể quy về phương trình bậc hai đã học.
- Làm bài tập 34,35, 36 SGK/56
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng
Cho các phương trình:
a) 4x4 + x2 - 5 = 0
b) x3 + 3x2 + 2x = 0
c) 5x4 - x3 + x2 + x = 0
d) x4 + x3- 3x2 + x - 1 = 0
e) 0x4 - x2 + 1 = 0
ax4 + bx2 + c = 0 (a 0)
•Phương pháp giải: Đặt x2 = t ≥ 0, khi đó phương
trình ax4 + bx2 + c = 0 trở thành phương trình bậc hai
at2 + bt + c = 0
Giải phương trình x4 - 5x2 + 6 = 0
Giải
(1)
* Giải pt sau:
a) 2x4 - 3x2 + 1 = 0
b) x4 + 4x2 = 0
e) 0,5x4 = 0
g) x4 - 9 = 0
2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
a) Các bước giải
Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức ta làm như sau:
Bưíc 1: §KX§ cña PT
Bưíc 2: Quy ®ång mÉu thøc hai vÕ råi khö mÉu thøc;
Bưíc 3: Gi¶i PT võa nhËn được;
Bưíc 4: Trong c¸c gi¸ trÞ t×m ®ưîc cña Èn, lo¹i c¸c gi¸ trÞ
kh«ng tho¶ m·n ®iÒu kiÖn x¸c ®Þnh, c¸c gi¸ trÞ tho¶ m·n
®iÒu kiÖn x¸c ®Þnh lµ nghiÖm cña PT ®· cho;
3. Phương trình tích
Phương trình tích có dạng: A(x).B(x).C(x)... = 0
Để giải phương trình A(x).B(x).C(x)...= 0 ta giải các phương
trình A(x)=0; B(x)=0; C(x) =0,... tất cả các giá trị tìm được
của ẩn đều là nghiệm.
Một tích bằng 0 khi trong tích có một nhân tử bằng 0.
Bạn Huy có giải một phương trình với đề bài như sau:
Hãy tìm nghiệm của phương trình:
2
4
x x2
x 1 x 1 x 2
Bạn Huy trình bày:
2
4
x x2
2
4 x 2 x x 2
x 1 x 1 x 2
4 x 8 x 2 x 2 x 2 5 x 6 0
x1 2
x2 3
Vậy phương trình đã cho có hai
nghiệm là: x1 = – 2; x2 = – 3.
Theo em, bạn Huy giải như vậy đúng hay sai?
Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
Bài 34a
4
2
a ) x 5x 4 0
Đặt x2 = t ≥ 0, khi đó phương trình trở thành:
2
t 5t 4 0
= ( 5) 2 4.1.4 25 16 9
53
t1
4(TMDK ),
2
5 3
t2
1(TMDK)
2 2
Với t = 4 => x = 4 =>x1 = 2; x2= -2
Với t = 1 => x2 = 1 =>x3 = 1; x4= -1
Vậy phương trình đã cho có bốn nghiệm là: x1 = 2; x2 = -2;
Bài 34b
Bài 34c
Bài 35a
- Điều kiện:
Bài 36a :
( 3x2 - 5x +1 ) ( x2 – 4 ) = 0
3x2 - 5x +1 = 0 hoặc x2 – 4 = 0
*) 3x 2 5 x 1 0
*) x 2 4 0
( 5) 2 4.3.1 25 12 13
( x 2)( x 2) 0
x 2 0 x 2
5 13
5 13
x1
; x2
6
6
Vậy phương trình có bốn nghiệm :
5 13
5 13
x1
; x2
6
6
x3 2; x4 2
x 2 0 x 2
x3 2; x4 2
Bài 36b
(2x 2 +x-4) 2 (2 x 1) 2 0
(2x 2 +x-4) (2 x 1) (2x 2 +x-4) (2 x 1)
(2 x 2 x 3)(2 x 2 3 x 5) 0
0
2 x 2 x 3 0hoac 2 x 2 3 x 5 0
*)2 x 2 x 3 0
a b c 2 ( 1) ( 3) 0
c
3
x1 1; x2
a
2
*)2 x 2 3 x 5 0
a b c 2 3 ( 5) 0
c
5
x3 1; x4
a
2
Vậy phương trình đã cho có bốn nghiệm là
x1 1; x2
3
5
; x3 1; x4
2
2
Bài 38a
2
(x-3) ( x 4)
2
23 3 x
x 2 6 x 9 x 2 8 x 16 23 3 x
2x 2 2 x 25 23 3 x 0
2 x 2 5 x 2 0
52 4.2.2 9
53
1
5 3
x1
; x2
2;
4
2
4
Giải các phương trình sau:
a)
x 1
5
7
x
x 2
4
2
b) 2x 3x 2 0
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Nắm chắc các cách giải các dạng phương trình
có thể quy về phương trình bậc hai đã học.
- Làm bài tập 34,35, 36 SGK/56
 









Các ý kiến mới nhất