Bài 8. Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuần
Ngày gửi: 20h:35' 16-01-2022
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuần
Ngày gửi: 20h:35' 16-01-2022
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Bà Huyện Thanh Quan
TIẾT 25 + 26: QUA ĐÈO NGANG
1. Tác giả:
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX.
- Quê ở Hà Nội.
- Là một trong những nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại ngày xưa.
Qua Đèo Ngang
Thăng Long hoài cổ
Chiều hôm nhớ nhà
Chùa Trấn Bắc
Tức cảnh chiều thu
Cảnh đền Trấn Võ
I. Tìm hiểu chung:
2. Tác phẩm:
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá,/lá chen hoa.
Lom khom dưới núi,/tiều vài chú,
Lác đác bên sông,/chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng,/con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng,/cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,/trời, / non, / nước,
Một mảnh tình riêng,/ta với ta.
- Bà Huyện Thanh Quan -
Giọng nhẹ nhàng, chậm, ngắt đúng nhịp. Đượm chút man mác buồn,
QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
2. Tác phẩm:
-Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ được sáng tác khi bà Huyện Thanh Quan lần đầu vào kinh đô Huế nhận chức “Cung trung giáo tập”.
-Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường Luật
Hãy nêu hiểu biết của em về địa danh Đèo Ngang?
- Đèo Ngang nằm ở vị trí đặc biệt, phân cách địa giới giữa hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Đèo Ngang
Hà Tĩnh
Quảng Bình
(1) Đèo Ngang: thuộc dãy Hoành Sơn, một nhánh của dãy Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phần chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
Một khúc quanh đẹp mắt của Đèo Ngang
Ngày 21/8/2004 hầm đường bộ qua Đèo Ngang đã được khánh thành sau một năm thi công. Hầm có chiều rộng 11.5m, cao 7.5m với 6 làn xe, mỗi làn rộng 3.5 m đảm bảo cho các phương tiện cơ giới đạt tốc độ tối đa 60km/h.
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang, /bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, /lá chen hoa.
Lom khom /dưới núi, /tiều vài chú,
Lác đác /bên sông, /chợ mấy nhà.
Nhớ nước /đau lòng, /con quốc quốc,
Thương nhà /mỏi miệng, /cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, /trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, /ta với ta.
BỐ CỤC
2 câu đề: mở ý
2 câu thực: miêu tả cụ thể cảnh và người
2 câu luận: bàn luận, nhận xét.
2 câu kết: khép lại ý bài thơ
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Đèo Ngang
bóng xế tà,
Cỏ
cây
đá
lá
hoa
chen
chen
- Thời gian:
Buổi chiều tà
- Cảnh vật:
Gợi tâm trạng buồn, mong đợi sum hợp.
Cỏ, cây, đá, lá, hoa (liệt kê)
- Điệp từ:
“chen”
Rậm rạp, um tùm, chen chúc.
=> Cảnh vật hoang sơ, buồn vắng lúc chiều tà
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hai câu đề
“Lom khom dưới núi,/ tiều vài chú
Lác đác bên sông, /chợ mấy nhà”.
- Hình ảnh:
“tiều vài chú”, “chợ mấy nhà”
- Nghệ thuật:
+ Đảo trật tự cú pháp
+ Từ láy tượng hình: “lom khom”, “lác đác”
Cảnh vật thấp thoáng sự sống của con người, càng làm tăng thêm sự hoang vu, vắng vẻ của Đèo Ngang
VN
CN
CN
VN
Lom khom
Lác đác
bên sông
dưới núi
tiều vài chú
chợ mấy nhà
2. Hai câu thực:
“Nhớ nước đau lòng,/ con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, /cái gia gia”.
-Nỗi niềm hoài cổ, nhớ nước thương nhà da diết của tác giả.
- Dùng lối chơi chữ, phép ẩn dụ: mượn tiếng kêu khắc khoải để bày tỏ nỗi lòng.
Quốc Tiếng chim cuốc
nước
VN
CN
VN
CN
Gia
nhà
Tiếng chim đa da
Nhớ nước
Thương nhà
đau lòng
mỏi miệng
quốc quốc
gia gia
3. Hai câu luận:
CHIM CUỐC
CHIM ĐA ĐA
cao
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
rộng
sâu
số ít
nhỏ
sâu kín
- Đối lập:
“trời, non,nước” >< “Ta với ta”.
- “ta với ta”:
đối diện với chính mình.
Diễn tả nỗi buồn, cô đơn thầm lặng của tác giả trước thiên nhiên rộng lớn.
4. Hai câu kết:
Không gian bao la rộng lớn, con người nhỏ bé cô đơn.
Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
III. Tổng kết
Ý nghĩa văn bản
- Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang.
Ghi nhớ sgk/104
CẢNH ĐÈO NGANG NGÀY NAY
Chúc các em học tập tốt!
Goodbye
TIẾT 25 + 26: QUA ĐÈO NGANG
1. Tác giả:
- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX.
- Quê ở Hà Nội.
- Là một trong những nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại ngày xưa.
Qua Đèo Ngang
Thăng Long hoài cổ
Chiều hôm nhớ nhà
Chùa Trấn Bắc
Tức cảnh chiều thu
Cảnh đền Trấn Võ
I. Tìm hiểu chung:
2. Tác phẩm:
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá,/lá chen hoa.
Lom khom dưới núi,/tiều vài chú,
Lác đác bên sông,/chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng,/con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng,/cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,/trời, / non, / nước,
Một mảnh tình riêng,/ta với ta.
- Bà Huyện Thanh Quan -
Giọng nhẹ nhàng, chậm, ngắt đúng nhịp. Đượm chút man mác buồn,
QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan
2. Tác phẩm:
-Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ được sáng tác khi bà Huyện Thanh Quan lần đầu vào kinh đô Huế nhận chức “Cung trung giáo tập”.
-Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường Luật
Hãy nêu hiểu biết của em về địa danh Đèo Ngang?
- Đèo Ngang nằm ở vị trí đặc biệt, phân cách địa giới giữa hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình.
Đèo Ngang
Hà Tĩnh
Quảng Bình
(1) Đèo Ngang: thuộc dãy Hoành Sơn, một nhánh của dãy Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phần chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
Một khúc quanh đẹp mắt của Đèo Ngang
Ngày 21/8/2004 hầm đường bộ qua Đèo Ngang đã được khánh thành sau một năm thi công. Hầm có chiều rộng 11.5m, cao 7.5m với 6 làn xe, mỗi làn rộng 3.5 m đảm bảo cho các phương tiện cơ giới đạt tốc độ tối đa 60km/h.
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang, /bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, /lá chen hoa.
Lom khom /dưới núi, /tiều vài chú,
Lác đác /bên sông, /chợ mấy nhà.
Nhớ nước /đau lòng, /con quốc quốc,
Thương nhà /mỏi miệng, /cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, /trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, /ta với ta.
BỐ CỤC
2 câu đề: mở ý
2 câu thực: miêu tả cụ thể cảnh và người
2 câu luận: bàn luận, nhận xét.
2 câu kết: khép lại ý bài thơ
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Đèo Ngang
bóng xế tà,
Cỏ
cây
đá
lá
hoa
chen
chen
- Thời gian:
Buổi chiều tà
- Cảnh vật:
Gợi tâm trạng buồn, mong đợi sum hợp.
Cỏ, cây, đá, lá, hoa (liệt kê)
- Điệp từ:
“chen”
Rậm rạp, um tùm, chen chúc.
=> Cảnh vật hoang sơ, buồn vắng lúc chiều tà
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hai câu đề
“Lom khom dưới núi,/ tiều vài chú
Lác đác bên sông, /chợ mấy nhà”.
- Hình ảnh:
“tiều vài chú”, “chợ mấy nhà”
- Nghệ thuật:
+ Đảo trật tự cú pháp
+ Từ láy tượng hình: “lom khom”, “lác đác”
Cảnh vật thấp thoáng sự sống của con người, càng làm tăng thêm sự hoang vu, vắng vẻ của Đèo Ngang
VN
CN
CN
VN
Lom khom
Lác đác
bên sông
dưới núi
tiều vài chú
chợ mấy nhà
2. Hai câu thực:
“Nhớ nước đau lòng,/ con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, /cái gia gia”.
-Nỗi niềm hoài cổ, nhớ nước thương nhà da diết của tác giả.
- Dùng lối chơi chữ, phép ẩn dụ: mượn tiếng kêu khắc khoải để bày tỏ nỗi lòng.
Quốc Tiếng chim cuốc
nước
VN
CN
VN
CN
Gia
nhà
Tiếng chim đa da
Nhớ nước
Thương nhà
đau lòng
mỏi miệng
quốc quốc
gia gia
3. Hai câu luận:
CHIM CUỐC
CHIM ĐA ĐA
cao
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
rộng
sâu
số ít
nhỏ
sâu kín
- Đối lập:
“trời, non,nước” >< “Ta với ta”.
- “ta với ta”:
đối diện với chính mình.
Diễn tả nỗi buồn, cô đơn thầm lặng của tác giả trước thiên nhiên rộng lớn.
4. Hai câu kết:
Không gian bao la rộng lớn, con người nhỏ bé cô đơn.
Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
III. Tổng kết
Ý nghĩa văn bản
- Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang.
Ghi nhớ sgk/104
CẢNH ĐÈO NGANG NGÀY NAY
Chúc các em học tập tốt!
Goodbye
 







Các ý kiến mới nhất