Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 47. Quần thể sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Lượng
Ngày gửi: 21h:23' 16-05-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 427
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy nêu các mối quan hệ giữa các sinh vật trong cùng một loài khi sống thành nhóm?
Quần xã sinh vật
Quần thể sinh vật
HỆ SINH THÁI
Cá thể
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
MÔI
TRƯỜNG
Chương II:HỆ SINH THÁI
Tiết 45: QUẦN THỂ SINH VẬT
Ví dụ:
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.
+ Các cá thể cùng loài
+ Sống trong không gian nhất định, thời điểm nhất định.
+Có khả năng sinh sản.
Quần thể sinh vật
Bể cá cảnh
Tập hợp những cá thể lúa trên cánh đồng
Đàn chim hồng hạc ở ngoài đồng
Đàn chim cánh cụt ở Bắc Cực
Đánh dấu (X) vào cột em cho là đúng để hoàn thành bảng Bảng 47.1?
X
X
X
X
X
X
Quần thể thông
Quần thể cá ngựa
Quần thể chè
Quần thể cọ ở Phú Thọ
Quần thể san hô
Quần thể voi
*Ví dụ:
- Đàn gà có 3 con đực/7 con cái.
- Một đàn trâu rừng có 6 con đực/12 trâu cái.
Tỉ lệ giới tính
Nhóm tuổi
trước sinh sản
Nhóm tuổi
sinh sản
Nhóm tuổi
sau sinh sản
Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
Khả năng sinh sản của các cá thể
quyết định mức sinh sản của quần thể
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên
không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
Bảng 47.2. Ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi
Dạng phát triển
Dạng ổn định
Dạng giảm sút
Thảo luận nhóm: Hãy phân biệt 3 loại biểu đồ tháp tuổi sau: Dạng phát triển, dạng ổn định, dạng giảm sút?
Phát triển
Ổn định
Giảm sút
Đáy rộng, đỉnh nhọn tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử ít. Nhóm tuổi trước sinh sản chiếm ưu thế
Đáy và đỉnh gần bằng nhau tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử xấp xỉ nhau.
Đáy hẹp, đỉnh rộng tỉ lệ tử cao, tỉ lệ sinh ít. Quần thể có nguy cơ bị diệt vong
Các dạng biểu đồ hỡnh tháp tuổi
TSS > SS > SSS
Tỉ lệ sinh cao
Số lượng cá thể của quần thể tăng mạnh
TSS = SS > SSS
Tỉ lệ sinh chỉ bù đắp cho tỉ lệ tử vong
Số lượng cá thể ổn định
TSS; SSS < SS
Tỉ lệ sinh thấp
Số lượng cá thể giảm dần → Quần thể đi theo hướng diệt vong
Điều kiện sống của môi trường.
Các dạng biểu đồ hỡnh tháp tuổi
TSS > SS > SSS
TSS = SS > SSS
TSS , SSS < SS
4 con chim ưng / 200m2
625 cây cơm nguội /ha
15 con sâu/m2
30g tảo nâu/m3
450 cây bạch đàn/ 1000 m2
4 con chim ưng / 200m2.
450 cây bạch đàn/ 1000 m2. Mật độ quần thể
15 con sâu/m2.
..........
1. Khi thời tiết ấm áp và độ ẩm không khí cao (Ví dụ vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít?
2. Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa hay khô?
3. Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm?
Hãy trả lời các câu hỏi sau?
? Quan sát tranh cho biết số lượng sâu và chim thay đổi như thế nào?
Số lượng các cá thể sâu tăng dẫn đến số lượng chim tăng Sâu giảm
Điều kiện môi trường
Quần thể (Số lượng cá thể cân bằng)
Tăng
Cạnh tranh
Chết, tách nhóm
Giảm
L

T
I

G
N

C

Á
T
H
T
T
P
I
R

N
Đ
Đ
I
M

N
T

G
M

Ú
S
T

H
Q
U
H

Q
U


H
T
N
6
5
4
7
1
2
3
TRò CHƠI Ô CH?
TỪ CHÌA KHOÁ GỒM 7 CHỮ CÁI
CÓ 12 CHỮ CÁI
Đặc trưng giúp ta đánh giá tiềm năng sinh sản của quần thể
CÓ 9 CHỮ CÁI
Trong trường hợp bất lợi về thức ăn, chỗ ở... các sinh vật có mối quan hệ này
CÓ 9 CHỮ CÁI
Đây là dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể trong quần thể biến đổi theo hướng tăng lên
CÓ 6 CHỮ CÁI
Đây là một dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể của quần thể ít thay đổi
CÓ 5 CHỮ CÁI
Đặc trưng này cho biết số lượng, khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích
CÓ 7 CHỮ CÁI
Là một dạng tháp tuổi mà số lượng cá thể trong quần thể biến đổi theo hướng giảm dần?
CÓ 11 CHỮ CÁI
Khi trời giá rét các sinh vật cùng loài quần tụ bên nhau. Chúng có mối quan hệ gì?
I
Í
N
H
R
A
N
H
H

N
H

R

T
N
A
T
* Ô chữ gồm 7 hàng ngang, mỗi hàng ngang ẩn chứa một chữ cái trong từ chìa khoá.
* Từ chìa khoá chỉ được mở khi có ít nhất 4 từ hàng ngang được mở.
* Mỗi từ hàng ngang trả lời đúng được 10 điểm, thời gian trả lời không quá 10 giây, nếu quá nhóm khác sẽ giành quyền trả lời. Từ hàng ngang trả lời đúng được 5 điểm khi từ chìa khoá đã được mở
* Từ chìa khoá trả lời đúng được 40 điểm,
trả lời sai sẽ mất quyền trả lời tiếp.
Dặn dò
- Học bài trả lời theo câu hỏi SGK/142
Làm bài tập số 2 SGK/142 vào vở bài tập.
- Chuẩn bị bài 48 SGK trang 143
468x90
 
Gửi ý kiến