Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Nam châm vĩnh cửu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thu Linh
Ngày gửi: 09h:08' 15-02-2020
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích: 0 người
`
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô
và các em học sinh !
Nam 1820 Nhà bác học người Dan Mạch Ơ-xtét đã phát hiện ra mối liên hệ gi?a điện và từ mở đầu cho bước phát triển mới về điện từ học thế kỉ XIX và XX. Phát kiến của ông đã mang đến một loạt nh?ng phát minh mang tính bước ngoặt cho sự phát triển loài người như : Máy phát điện, động cơ điện, tàu điện từ có thể đạt đến vận tốc 500km/h.
Nh?ng phỏt minh trờn ra d?i nh?m giải phóng sức lao động cho con người. Với nh?ng ý nghĩa quan trọng đó thầy trò chúng ta sẽ nghiên cứu điện và từ qua chương II. Diện từ học.
CHƯƠNG II. ĐIỆN TỪ HỌC
Nam châm điện có đặc điểm gì khác nam châm vĩnh cửu?
Từ trường tồn tại ở đâu ? Làm thế nào nhận biết được từ trường ? Biểu diễn từ trường bằng hình vẽ như thế nào ?
Lực điện từ do từ trường tác dụng lên dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có đặc điểm gì ?
Trong điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng ?
Máy phát điện xoay chiều có cấu tạo và hoạt động như thế nào ?
Vì sao ở hai đầu đường dây tải điện phải đặt máy biến thÕ?
Trong chương này chúng ta tìm hiểu một số nội dung chính sau:
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
Tiết 22 ; Bài 21:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
C1: Nhớ lại kiến thức về từ tính của nam châm ở lớp 5 và lớp 7, hãy đề xuất và thực hiện một thí nghiệm xem một thanh kim loại có phải là nam châm hay không?
1. Thí nghiệm:
C1: - Nam châm có khả năng hút sắt và bị sắt hút
Ngoài sắt nam châm còn có khả năng hút những kim loại nào nữa?
-Ngoài sắt, nam châm cò có khả năng hút thép, niken, cô ban, ga đô ni li,.. Các kim loại này là những vật liệu từ.
- Nam châm hầu như không hút đồng, nhôm và các kim loại không thuộc vật liệu từ.
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
Tiết 22 ; Bài 21:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
1. Thí nghiệm:
C2: Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như mô tả trên hình 21.1 sgk.
+. Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
+. Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay. Khi đã đứng cân bằng trở lại, kim nam châm còn chỉ hướng như lúc đầu nữa không? Làm lại thí nghiệm 2 lần và cho nhận xét.
Các bước làm thí nghiệm:
- Đặt kim nam châm thăng bằng trên giá:
- Quan sát và đánh dấu hướng của nam châm.
- Quay nam châm lệch một góc rồi thả ra. Sau đó quan sát và đánh dấu lại hướng của nam châm. (2 lần)
- Nhận xét về hướng của nam châm trong 3 trường hợp.
Yêu cầu:
Phải trật tự không làm rung động mạnh.
- Phải đặt xa các nam châm khác và các vật liệu từ: sắt, thép, …
C2: Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như hình 21.1
+ Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
+Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay. Khi đã đứng cân bằng trở lại, kim nam châm còn chỉ hướng như lúc đầu nữa không? Làm lại thí nghiệm hai lần và cho nhận xét?
Hướng Nam – Bắc
Trạng thái tự do
Nhận xét: Khi ®· c©n b»ng kim nam ch©m lu«n
chØ däc theo h­íng Nam-B¾c.
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
Tiết 22 ; Bài 21:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Cực Bắc : N ( màu đỏ)
Cực Nam: S (màu xanh)
- Nam châm nào cũng có 2 từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ về hướng Bắc địa lý gọi là cực Bắc, cực luôn chỉ về hướng Nam địa lý gọi là cực Nam
Em hãy kể tên các loại nam châm vĩnh cửu có trong phòng thí nghiệm mà em biết?
Các dạng nam châm thường gặp
Nam châm
chữ U
Nam châm
Thẳng
Kim nam châm
Hai đầu nam châm có từ tính mạnh nhất !
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
Tiết 22 ; Bài 21:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Cực Bắc : N ( màu đỏ)
Cực Nam: S (màu xanh)
- Nam châm nào cũng có 2 từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ về hướng Bắc địa lý gọi là cực Bắc, cực luôn chỉ về hướng Nam địa lý gọi là cực Nam
II. TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC NAM CHÂM
1. Thí nghiệm:
C3: Đưa từ cực cùng tên của hai nam châm lại gần nhau (như hình). Quan sát hiện tượng và nhận xét:
C4: Đưa từ cực khác tên của hai nam châm lại gần nhau. Quan sát hiện tượng và nhận xét:
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
Tiết 22 ; Bài 21:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Cực Bắc : N ( màu đỏ)
Cực Nam: S (màu xanh)
- Nam châm nào cũng có 2 từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ về hướng Bắc địa lý gọi là cực Bắc, cực luôn chỉ về hướng Nam địa lý gọi là cực Nam
II. TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC NAM CHÂM
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
- Khi đặt hai nam châm lại gần nhau, các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau.
III. LUYỆN TẬP:
Ở Trung Quốc thế kỉ V
C5. Có thể Tổ Xung Chi lắp đặt trên xe một thanh nam châm.

C5. Theo em, có thể giải thích thế nào hiện tượng hình nhân đặt trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng Nam?
Tổ Xung Chi là nhà phát minh của Trung quốc ở thế kỉ thứ V. Ông đã chế ra xe chỉ nam. Đặc điểm của xe này là dù có chuyển động theo hướng nào thì hình nhân đặt trên xe cũng chỉ tay về hướng Nam. Bí quyết nào đã làm cho hình nhân trên xe của tổ xung chi luôn luôn chỉ hướng nam?
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
Tiết 22 ; Bài 21:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Cực Bắc : N ( màu đỏ)
Cực Nam: S (màu xanh)
- Nam châm nào cũng có 2 từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ về hướng Bắc địa lý gọi là cực Bắc, cực luôn chỉ về hướng Nam địa lý gọi là cực Nam
II. TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC NAM CHÂM
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
- Khi đặt hai nam châm lại gần nhau, các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau.
III. LUYỆN TẬP:
C6: Người ta dùng la bàn (như hình) để xác định hướng Bắc – Nam. Tìm hiểu cấu tạo của la bàn. Hãy cho biết bộ phận nào của la bàn có tác dụng chỉ hướng? Giải thích. Biết rằng mặt số của la bàn có thể quay độc lập với kim nam châm.
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
Tiết 22 ; Bài 21:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Cực Bắc : N ( màu đỏ)
Cực Nam: S (màu xanh)
- Nam châm nào cũng có 2 từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ về hướng Bắc địa lý gọi là cực Bắc, cực luôn chỉ về hướng Nam địa lý gọi là cực Nam
II. TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC NAM CHÂM
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
- Khi đặt hai nam châm lại gần nhau, các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau.
III. LUYỆN TẬP:
C6: Cấu tạo của la bàn:
- Kim nam châm : là bộ phận chỉ hướng.
- Mặt số của la bàn
CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC
Tiết 22 ; Bài 21:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM :
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Cực Bắc : N ( màu đỏ)
Cực Nam: S (màu xanh)
- Nam châm nào cũng có 2 từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ về hướng Bắc địa lý gọi là cực Bắc, cực luôn chỉ về hướng Nam địa lý gọi là cực Nam
II. TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC NAM CHÂM
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
- Khi đặt hai nam châm lại gần nhau, các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau.
III. LUYỆN TẬP:
C8: Hãy xác định tên các từ cực của nam châm trên hình.
Em hãy kể những ứng dụng của nam châm vĩnh cửu trong thực tế?
Một số hình ảnh về nam châm sử dụng trong kỹ thuật
Luật chơi: Có 3 hộp quà khác nhau, trong mỗi hộp quà chứa một câu hỏi và một phần quà hấp dẫn. Nếu trả lời đúng câu hỏi thì món quà sẽ hiện ra. Nếu trả lời sai thì món quà không hiện ra. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu là 15 giây.
hộp quà may mắn
Hộp quà màu vàng
Khẳng định sau đúng hay sai:
Sai
Dỳng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tính giờ
Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy làm hai nữa thì hai nữa đều mất hết từ tính
Hộp quà màu xanh
Sai
Đúng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tính giờ
Khẳng định sau đúng hay sai:
Hai thanh nam châm hút nhau khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau
Hộp quà màu Tím
SAI
ĐÚNG
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tính giờ
Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính :có thể hút các vật bằng sắt.
Phần thưởng là:
Một tràng pháo tay!
Phần thưởng là:
điểm 10
Phần thưởng là một số hình ảnh "đặc biệt" để giải trí.
Phân biệt hai từ cực của nam châm.
Bắc
N
Đỏ
Nam
S
Xanh
Chọn đáp án đúng trong các câu hỏi sau.
Câu 3: Có hai thanh kim loại luôn hút nhau, có thể kết luận là:
hai thanh đều là nam châm B. một thanh là sắt
C . chỉ một thanh bị nhiễm từ D . hai thanh đều không có từ cực
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là SAI?
Nam châm không hút giấy vụn, vải bông.
B. Hai từ cực của một nam châm không thể tách rời đứng riêng biệt được.
C. Trái Đất là một nam châm, cực Bắc địa lí của Trái Đất là từ cực nam.
D. Thanh nam châm nào cũng không dẫn điện.
Câu 1: Có thể làm nhiễm từ cho một thanh :
A. Thép B. Nhôm C. Đồng D. Nhựa
bài tập củng cố
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT.
Vào năm 1600, nhà vật lí người Anh W. Ghin - bớt (William Gilbert, 1540 - 1603 ), đã đưa ra giả thiết Trái Đất là một nam châm khổng lồ. Để kiểm tra giả thiết của mình, Ghin - bớt đã làm một quả cầu lớn bằng sắt nhiễm từ, gọi đó là " Trái Đất tí hon" và đặt các từ cực của nó ở các địa cực. Đưa la bàn lại gần Trái Đất tí hon ông thấy trừ ở hai từ cực, còn ở mọi điểm trên quả cầu, kim la bàn đều chỉ hướng Nam - Bắc. Hiện nay vẫn chưa có sự giải thích chi tiết và thoả đáng về nguồn gốc từ tính của Trái Đất.
*VÒ nhµ :
+ §äc l¹i néi dung ghi vë.
+ Häc thuéc ghi nhí SGK/tr60.
+ Lµm bµi tËp tõ 21.1 ®Õn 21.6
( s¸ch BT/ tr 26)
+ Xem tr­íc bµi 22/SGK tr61.
`
Cảm ơn các thầy cô giáo
và các em học sinh đã tham gia tiết học!
 
Gửi ý kiến