Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Oanh
Ngày gửi: 11h:39' 04-04-2020
Dung lượng: 743.5 KB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích: 0 người
HÓA HỌC 8
Chương I. Chất – Nguyên tử - Phân tử
Bài 2: Chất
BÀI 2: CHẤT
I. Chất có ở đâu?
Những vật tồn tại xung quanh ta hoặc trong không gian được gọi là vật thể.
Ví dụ:
BÀI 2: CHẤT
I. Chất có ở đâu?
1. Trả lời câu hỏi:
?1) Hãy kể thêm những vật thể mà em biết. 
?2) Hãy sắp xếp các vật thể kể trên thuộc vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.
?3) Hãy cho biết loại vật thể và chất cấu tạo nên từng vật thể trong bảng sau:
BÀI 2: CHẤT
I. Chất có ở đâu?
2. Kết luận:
Chất có trong mọi vật thể mà vật thể có ở khắp mọi nơi, cho nên:
BÀI 2: CHẤT
II. Tính chất của chất
1. Mỗi chất có nhiều tính chất nhất định:
a) Tính chất của chất:
Tính chất vật lý: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt,...
Tính chất hóa học: tính cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng bị oxy hóa.
BÀI 2: CHẤT
II. Tính chất của chất
1. Mỗi chất có nhiều tính chất nhất định:
b) Làm thế nào để biết được tính chất của chất:
- Quan sát
- Dụng cụ đo
- Làm thí nghiệm
Quan sát kỹ một số chất có trong bảng dưới đây, hãy cho biết tính chất bề ngoài của chúng:
BÀI 2: CHẤT
II. Tính chất của chất
2. Ích lợi của việc hiểu biết tính chất của chất
- Trả lời câu hỏi:
- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết chất
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp vào đời sống và sản xuất.
?1) Làm thế nào phân biệt được nước và cồn?
Trả lời: Giống nhau: Đều là chất lỏng, không màu.
Khác nhau: Cồn cháy được, nước thì không.
Như vậy, ta lấy ở mỗi lọ một ít chất lỏng đem đốt:
- Nếu cháy được thì chất lỏng đó là cồn.
- Nếu không cháy được, chất lỏng đó là nước.
?2) Em biết gì về mức độ nguy hiểm của axit đặc? Hiểu biết tính chất axit đặc để làm gì?
Trả lời: Axit đặc rất háo nước nên làm bỏng, cháy da thịt, vải, giấy...
Nhỏ axit sunfuric đặc vào giấy
Các vết đen trên giấy là do
axit đặc làm cháy giấy.
Axit sunfuric đặc
gây bỏng rất nặng 
-> cẩn thận khi làm thí nghiệm với axit sunfuric đặc, không để axit dây vào người, vải, áo quần.
?3) Hãy kể ra những ứng dụng của nhôm mà em biết?
EM CÓ BIẾT?
 Nguyên nhân nào gây chết người khi sử dụng máy phát điện (không vì điện giật) hoặc đốt lò than sưởi ấm vào mùa đông?
      Do khí cacbon oxit sinh ra khi chạy máy nổ phát điện, đốt lò than trong phòng kín. Khi được hít vào phổi cacbon oxit sẽ gắn chặt với Hemoglobin trong hồng cầu nên máu không thể chuyên chở ôxy đến tế bào. Triệu chứng ngộ độc thường bắt đầu bằng cảm giác bần thần, nhức đầu, buồn nôn, khó thở rồi từ từ đi vào hôn mê, ngưng thở và tử vong. Vì vậy, cần chú ý sử dụng máy phát điện hay lò than nơi thoáng khí.
BÀI 2: CHẤT
BÀI TẬP
Bài 1: a) Nêu thí dụ hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo
b) Vì sao nói được: Ở đâu có vật thể là ở đó có chất?
Trả lời:
a) -Vật thể tự nhiên: thân cây, khí quyển…
Vật thể nhân tạo: bàn, ghế…
b) Xung quanh chúng ta có vô số vật thể, phân làm 2 loại:
-Vật thể tự nhiên: cấu tạo từ chất.
-Vật thể nhân tạo: làm từ vật liệu (do chất tạo nên).
 Ta nói: Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
BÀI TẬP
Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:
a) Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo
Trả lời:
Nhôm: mâm, thau, xoong.
Thủy tinh: ly, kính, chén thủy tinh.
Chất dẻo: ca nhựa, lốp xe, thau nhựa.
BÀI TẬP
Bài 3: Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất (những từ in nghiêng) trong các câu sau:
Trả lời:
a) Cơ thể người có 63-68% về khối lượng là nước.
b) Than chì là chất dung làm lõi bút chì
c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.
d) Áo may bằng sợi bông (95-98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).
e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,…
Cơ thể
bút chì
Dây điện
Áo
Xe đạp
nước
Than chì
đồng
chất dẻo
xenlulozơ
nilon
sắt, nhôm, cao su
Lưu ý: chữ màu vàng là vật thể
chữ màu cam là chất
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Hoàn thành bài tập 4(SGK) và các bài tập trong SBT
Đọc trước phần III. Chất tinh khiết
HÓA HỌC 8
Chương I. Chất – Nguyên tử - Phân tử
Bài 2: Chất(tt)
BÀI 2: CHẤT(tt)
III. Chất tinh khiết
1.    Nước tự nhiên như nước sông suối, ao, hồ…: ngoài thành phần nước, còn có một số chất rắn (tan hoặc lơ lửng), chất khí (cacbonic), oxi…
2.    Nước khoáng chứa thành phần nước, hòa tan một lượng lớn chất rắn, chất khí một số chất khoáng như canxi, magie, natri, iot…

BÀI 2: CHẤT(tt)
3. Nước cất: được tạo ra bằng cách chưng cất: đun sôi nước tự nhiên, hơi nước bay lên qua hệ thống làm lạnh, ngưng tụ thành nước. Từ bất kỳ loại nước tự nhiên nào cũng chỉ thu được một loại nước cất như nhau, tức thành phần chỉ là nước.

BÀI 2: CHẤT(tt)
III. Chất tinh khiết
1. Hỗn hợp
- Gồm 2 hay nhiều chất được trộn lẫn vào nhau.
- VD: nước song, ao, hồ,…
2. Chất tinh khiết
- Chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất vật lý và có tính chất hóa học nhất định.
- Chất tinh khiết chỉ mang tính chất tương đối.
BÀI 2: CHẤT(tt)
III. Chất tinh khiết
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp: bay hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,… để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.
BÀI TẬP
Bài 6: Cho biết khí cacbonic ddioxxit (còn gọi là khí cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để nhận biết được khí này có trong hơi ta thở ra.
Trả lời:
Dùng dụng cụ thu khí từ hơi thở.
-Thử bằng dung dịch nước vôi trong nếu vẩn đục thì hơi thở của chúng ta có khí cacbonnic.
BÀI TẬP
Bài 7: a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn?
Trả lời:
-Giống nhau: Đều là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị.
-Khác nhau:
+Nước cất có nhệt độ sôi là 100 độ C và có D=1g/cm khối.
+Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng khác 1g/cm khối.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Hoàn thành bài tập 5, 8(SGK) và các bài tập trong SBT
Đọc trước bài 3: Thực hành 1
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI TRONG NHỮNG BÀI GIẢNG TIẾP THEO
 
Gửi ý kiến