Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Minh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:32' 20-10-2020
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 327
Nguồn:
Người gửi: Trương Minh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:32' 20-10-2020
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC B HÒA BÌNH
Lớp 5B
Luyện từ và câu:
Tiết 13. TỪ NHIỀU NGHĨA
Giáo viên: Trương Minh Bình
Xem hình - Đoán cặp từ trái nghĩa
Đầu voi – đuôi tí
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Mắt nhắm – mắt mở
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Kẻ khóc – người cười
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nước mắt ngắn – nước mắt dài
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA.
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Răng
Mũi
Tai
Nghĩa gốc
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng
Mũi
tai
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: Răng cào, mũi thuyền, tai ấm là những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Cùng chỉ vật sắc, nhọn, sắp đều nhau thành hàng.
Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Dùng để nhai thức ăn
Dùng để dọn dẹp, thu gọn.
Dùng để thở, ngửi.
Chỉ, lái về phía trước.
Dùng để nghe.
Dùng để cầm, bê cho chắc chắn.
Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
Đọc giống nhau, viết giống nhau.
Nghĩa khác hẳn nhau.
Các nghĩa của từ nhi?u nghia bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau (có nét nghĩa chung).
I. Nhận xét.
II. Ghi nhớ
III. Luyện tập
a. Mắt
b. Chân
c. Đầu
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
Quả na mở mắt.
(nghĩa chuyển)
Đôi mắt của bé mở to.
(nghĩa gốc)
mắt
mắt
Bé đau chân.
(nghĩa gốc)
chân
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
(nghĩa chuyển)
chân
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
(nghĩa gốc)
Nước suối đầu nguồn rất trong.
(nghĩa chuyển)
đầu
đầu
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
lưỡi liềm;
lưỡi hái
; lưỡi dao
; lưỡi rìu...
lưỡi rìu
* lưỡi:
- miệng núi lửa...
- miệng bình
- miệng túi
- miệng bát
- Miệng hố
miệng bát
miệng núi lửa
* Miệng:
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Cổ bình
- cổ chai, cổ lọ, cổ bình,…
* cổ:
cổ
cổ áo
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
*Tay:
Tay quay
Tay áo
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Tay áo ; tay nghề ; tay quay ; tay tre ;...
Lưng ghế; lưng đồi; lưng núi; lưng trời; lưng đê...
* lưng:
lưng ghế
lưng trời
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Lưng đèo
Trăng khuyết hình lưỡi liềm.
CÂU NÀO CÓ TỪ IN ĐẬM MANG NGHĨA GỐC?
Cổ ngỗng dài.
Bé múa, cổ tay rất dẻo.
Cả mặt sông xao động.
TỪ IN ĐẬM TRONG CÂU NÀO MANG NGHĨA CHUYỂN?
Chú hươu có cái cổ rất cao.
Quả đu đủ chín vàng.
Bé tập đi. - Chị đi du lịch.
Nước suối trong.-Bé ngồi trong lớp.
CẶP TỪ IN ĐẬM NÀO DƯỚI ĐÂY LÀ NHỮNG TỪ NHIỀU NGHĨA?
Trời đầy sao. – Sao bạn đến muộn?
I. Nhận xét.
II. Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Lớp 5B
Luyện từ và câu:
Tiết 13. TỪ NHIỀU NGHĨA
Giáo viên: Trương Minh Bình
Xem hình - Đoán cặp từ trái nghĩa
Đầu voi – đuôi tí
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Mắt nhắm – mắt mở
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Kẻ khóc – người cười
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nước mắt ngắn – nước mắt dài
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA.
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Răng
Mũi
Tai
Nghĩa gốc
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng
Mũi
tai
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: Răng cào, mũi thuyền, tai ấm là những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Cùng chỉ vật sắc, nhọn, sắp đều nhau thành hàng.
Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Dùng để nhai thức ăn
Dùng để dọn dẹp, thu gọn.
Dùng để thở, ngửi.
Chỉ, lái về phía trước.
Dùng để nghe.
Dùng để cầm, bê cho chắc chắn.
Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
Đọc giống nhau, viết giống nhau.
Nghĩa khác hẳn nhau.
Các nghĩa của từ nhi?u nghia bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau (có nét nghĩa chung).
I. Nhận xét.
II. Ghi nhớ
III. Luyện tập
a. Mắt
b. Chân
c. Đầu
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
Quả na mở mắt.
(nghĩa chuyển)
Đôi mắt của bé mở to.
(nghĩa gốc)
mắt
mắt
Bé đau chân.
(nghĩa gốc)
chân
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
(nghĩa chuyển)
chân
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
(nghĩa gốc)
Nước suối đầu nguồn rất trong.
(nghĩa chuyển)
đầu
đầu
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
lưỡi liềm;
lưỡi hái
; lưỡi dao
; lưỡi rìu...
lưỡi rìu
* lưỡi:
- miệng núi lửa...
- miệng bình
- miệng túi
- miệng bát
- Miệng hố
miệng bát
miệng núi lửa
* Miệng:
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Cổ bình
- cổ chai, cổ lọ, cổ bình,…
* cổ:
cổ
cổ áo
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
*Tay:
Tay quay
Tay áo
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Tay áo ; tay nghề ; tay quay ; tay tre ;...
Lưng ghế; lưng đồi; lưng núi; lưng trời; lưng đê...
* lưng:
lưng ghế
lưng trời
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Lưng đèo
Trăng khuyết hình lưỡi liềm.
CÂU NÀO CÓ TỪ IN ĐẬM MANG NGHĨA GỐC?
Cổ ngỗng dài.
Bé múa, cổ tay rất dẻo.
Cả mặt sông xao động.
TỪ IN ĐẬM TRONG CÂU NÀO MANG NGHĨA CHUYỂN?
Chú hươu có cái cổ rất cao.
Quả đu đủ chín vàng.
Bé tập đi. - Chị đi du lịch.
Nước suối trong.-Bé ngồi trong lớp.
CẶP TỪ IN ĐẬM NÀO DƯỚI ĐÂY LÀ NHỮNG TỪ NHIỀU NGHĨA?
Trời đầy sao. – Sao bạn đến muộn?
I. Nhận xét.
II. Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
 








Các ý kiến mới nhất