Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ VĂN ANH
Ngày gửi: 22h:21' 09-07-2021
Dung lượng: 346.7 KB
Số lượt tải: 567
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ VĂN ANH
Ngày gửi: 22h:21' 09-07-2021
Dung lượng: 346.7 KB
Số lượt tải: 567
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)
a) Cuộc đời con người
- Quê hương: Yên Đổ – Bình Lục – Hà Nam
- Gia đình: xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo
- Học vấn: đỗ đầu ba kì thi được gọi là “Tam Nguyên Yên Đổ”
- Công danh: làm quan khoảng 10 năm dưới triều Nguyễn sau đó cáo quan về quê
Là người tài năng, cốt cách thanh cao, yêu nước, thương dân
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)
b) Sự nghiệp sáng tác
- Số lượng tác phẩm: hơn 800 bài thơ (cả chữ Hán và chữ Nôm)
- Nét nổi bật trong sáng tác
+ Tình yêu quê hương, đất nước
+ Cuộc sống của những người nông dân khổ cực, thuần phác, đôn hậu
+ Châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, giai cấp thống trị
- Vị trí: “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: nằm trong ba chùm thơ thu “Thu điếu” – “Thu vịnh” – “Thu ẩm”
- Đề tài: mùa thu – một đề tài quen thuộc
- Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Khuyến đã cáo quan về ở ẩn
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường Luật
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
“Ao thu, lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
- Không gian: ao thu không gian nhỏ
Lạnh lẽo
Trong veo
+ cảm nhận bằng xúc giác sự lạnh lẽo của nước, tĩnh lặng hiu quạnh của không gian
Không khí đặc trưng của mùa thu
+ cảm nhận bằng thị giác gợi độ trong trẻo, phẳng lặng, thanh sạch
Nổi bật sự trong trẻo, tĩnh lặng của ao thu
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
- Cảnh vật: chiếc thuyền câu
Một
Bé
Tẻo teo
DT chỉ đơn vị
Số từ chỉ sự ít ỏi
- Bé đến mức mặc cảm, tội nghiệp
- Không chỉ bé nhỏ mà còn đơn độc
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
Vần “eo” trong hai câu liên tiếp cảnh vật xung quanh như co lại, nhỏ bé lại trước cái lạnh của mùa thu
Không gian tĩnh lặng, nhỏ hẹp, bình dị, thân thuộc trong trẻo và thấp thoáng bóng hình nhỏ bé của con người.
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
2. Hai câu thực
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
- Điểm nhìn: từ mặt nước ao thu, thi nhân nhìn ra xung quanh, bắt gặp ao thu, song thu
- Cảnh vật
+ Sóng
Biếc (màu sắc) sắc xanh của sóng
Theo làn hơi gợn tí (chuyển động)
+ Lá
Vàng (màu sắc) tươi tắn
Khẽ đưa vèo (chuyển động)
Bức tranh mùa thu dân dã, bình dị với màu sắc hài hòa, âm thanh dịu nhẹ
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Hai câu luận
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
- Điểm nhìn: có sự di chuyển từ cao xa xuống gần thấp
- Cảnh vật
+ Trời thu
Tầng mây lơ lửng sắc xanh của song
Ở độ cao lưng chừng chuyển động rất nhẹ
Xanh ngắt – xanh đậm, không gợn mây
Sự trong trẻo của bầu trời
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Hai câu luận
+ Ngõ thu
Ngõ trúc quanh co
Thanh cao
Ngõ trúc uốn lượn như kéo dài không gian
Khách vắng teo vắng vẻ đến vô cùng
Khắc sâu hơn sự quạnh quẽ của không gian, nỗi buồn hiu hắt của cảnh vật
Bức tranh với những nét vẽ đơn sơ nhưng vô cùng tinh tế. Cảnh thu vừa trong vừa tĩnh
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
2. Hai câu thực
3. Hai câu luận
4. Hai câu kết
“Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
- Tư thế: “tựa gối” – người đi câu như thu mình lại trong dáng vẻ trầm lặng với những suy tư
- Hành động: “buông cần” – thả lỏng, không quá chuyên tâm vào chuyện trước mắt
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
2. Hai câu thực
3. Hai câu luận
4. Hai câu kết
- Tâm thế
+ Thái độ thanh cao, lánh tục
+ Tâm lắng, suy tư về thế sự, con người
Thủ pháp lấy động tả tĩnh mở ra không gian vô cùng tĩnh lặng, người đi câu trầm ngâm, dường như đang chất chứa nhiều suy tư
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
Hai câu đề
Triển khai thi đề: ao thu, thuyền câu
Hai câu thực
Bức tranh mùa thu với màu xanh của sóng, sắc vàng của lá
Hai câu luận
Mở rộng không gian với trời thu, ngõ trúc quanh co
Hai câu kết
Hình ảnh của tác giả chất chứa những tâm tư
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Vẻ đẹp của quê hương, làng cảnh Việt Nam
Tình yêu quê hương, đất nước, tâm sự thầm kín của nhà thơ
2. Nghệ thuật
Tả cảnh đặc sắc bài thơ như một bức tranh thủy mặc
Ngôn ngữ đặc sắc, từ láy giàu sức gợi, cách gieo vần “eo”
Lấy động tả tĩnh, tả cảnh ngụ tình
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)
a) Cuộc đời con người
- Quê hương: Yên Đổ – Bình Lục – Hà Nam
- Gia đình: xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo
- Học vấn: đỗ đầu ba kì thi được gọi là “Tam Nguyên Yên Đổ”
- Công danh: làm quan khoảng 10 năm dưới triều Nguyễn sau đó cáo quan về quê
Là người tài năng, cốt cách thanh cao, yêu nước, thương dân
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả: Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)
b) Sự nghiệp sáng tác
- Số lượng tác phẩm: hơn 800 bài thơ (cả chữ Hán và chữ Nôm)
- Nét nổi bật trong sáng tác
+ Tình yêu quê hương, đất nước
+ Cuộc sống của những người nông dân khổ cực, thuần phác, đôn hậu
+ Châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, giai cấp thống trị
- Vị trí: “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: nằm trong ba chùm thơ thu “Thu điếu” – “Thu vịnh” – “Thu ẩm”
- Đề tài: mùa thu – một đề tài quen thuộc
- Hoàn cảnh sáng tác: Nguyễn Khuyến đã cáo quan về ở ẩn
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường Luật
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
“Ao thu, lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
- Không gian: ao thu không gian nhỏ
Lạnh lẽo
Trong veo
+ cảm nhận bằng xúc giác sự lạnh lẽo của nước, tĩnh lặng hiu quạnh của không gian
Không khí đặc trưng của mùa thu
+ cảm nhận bằng thị giác gợi độ trong trẻo, phẳng lặng, thanh sạch
Nổi bật sự trong trẻo, tĩnh lặng của ao thu
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
- Cảnh vật: chiếc thuyền câu
Một
Bé
Tẻo teo
DT chỉ đơn vị
Số từ chỉ sự ít ỏi
- Bé đến mức mặc cảm, tội nghiệp
- Không chỉ bé nhỏ mà còn đơn độc
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
Vần “eo” trong hai câu liên tiếp cảnh vật xung quanh như co lại, nhỏ bé lại trước cái lạnh của mùa thu
Không gian tĩnh lặng, nhỏ hẹp, bình dị, thân thuộc trong trẻo và thấp thoáng bóng hình nhỏ bé của con người.
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
2. Hai câu thực
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
- Điểm nhìn: từ mặt nước ao thu, thi nhân nhìn ra xung quanh, bắt gặp ao thu, song thu
- Cảnh vật
+ Sóng
Biếc (màu sắc) sắc xanh của sóng
Theo làn hơi gợn tí (chuyển động)
+ Lá
Vàng (màu sắc) tươi tắn
Khẽ đưa vèo (chuyển động)
Bức tranh mùa thu dân dã, bình dị với màu sắc hài hòa, âm thanh dịu nhẹ
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Hai câu luận
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
- Điểm nhìn: có sự di chuyển từ cao xa xuống gần thấp
- Cảnh vật
+ Trời thu
Tầng mây lơ lửng sắc xanh của song
Ở độ cao lưng chừng chuyển động rất nhẹ
Xanh ngắt – xanh đậm, không gợn mây
Sự trong trẻo của bầu trời
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Hai câu luận
+ Ngõ thu
Ngõ trúc quanh co
Thanh cao
Ngõ trúc uốn lượn như kéo dài không gian
Khách vắng teo vắng vẻ đến vô cùng
Khắc sâu hơn sự quạnh quẽ của không gian, nỗi buồn hiu hắt của cảnh vật
Bức tranh với những nét vẽ đơn sơ nhưng vô cùng tinh tế. Cảnh thu vừa trong vừa tĩnh
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
2. Hai câu thực
3. Hai câu luận
4. Hai câu kết
“Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
- Tư thế: “tựa gối” – người đi câu như thu mình lại trong dáng vẻ trầm lặng với những suy tư
- Hành động: “buông cần” – thả lỏng, không quá chuyên tâm vào chuyện trước mắt
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hai câu đề
2. Hai câu thực
3. Hai câu luận
4. Hai câu kết
- Tâm thế
+ Thái độ thanh cao, lánh tục
+ Tâm lắng, suy tư về thế sự, con người
Thủ pháp lấy động tả tĩnh mở ra không gian vô cùng tĩnh lặng, người đi câu trầm ngâm, dường như đang chất chứa nhiều suy tư
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
Hai câu đề
Triển khai thi đề: ao thu, thuyền câu
Hai câu thực
Bức tranh mùa thu với màu xanh của sóng, sắc vàng của lá
Hai câu luận
Mở rộng không gian với trời thu, ngõ trúc quanh co
Hai câu kết
Hình ảnh của tác giả chất chứa những tâm tư
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
- Nguyễn Khuyến -
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Vẻ đẹp của quê hương, làng cảnh Việt Nam
Tình yêu quê hương, đất nước, tâm sự thầm kín của nhà thơ
2. Nghệ thuật
Tả cảnh đặc sắc bài thơ như một bức tranh thủy mặc
Ngôn ngữ đặc sắc, từ láy giàu sức gợi, cách gieo vần “eo”
Lấy động tả tĩnh, tả cảnh ngụ tình
 







Các ý kiến mới nhất