Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG VĂN TIÊM
Ngày gửi: 18h:11' 01-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG VĂN TIÊM
Ngày gửi: 18h:11' 01-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Thị Thảo)
Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh
Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La
Nhớ biển rộng mà quê ta.
Những cánh đồng muối trắng
Tình sâu với nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng
Nên chi giữa đồng bằng mà gió ngàn bay về
Tìm âm vang sóng vỗ….
Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về
( Chứ) Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao
( Rồi) Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm
Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận
Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi
Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối
Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi.
- mô: đâu
- chi: gì
- truông: sông
BÀI 5- TIẾT 17 -18
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
( Luyện tập: Từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội)
GV Phùng Văn Tiêm –THCS Tân Quang
Văn Lâm- Hưng Yên
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
Xét ví dụ:
- Sáng ra bờ suối tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
(Hồ Chí Minh)
- Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
( Nguyễn Khoa Điềm)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Nêu ý nghĩa của các từ in đậm trong các câu bên
Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung ngọt lòng đến thế…
( Bằng Việt)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
Xét ví dụ:
-> Nghĩa của các từ " bắp , bẹ , ngô ": cây lương thực, thân thẳng, quả có dạng hạt tụ lại thành bắp ở lưng chừng thân, hạt dùng để ăn. Đều chỉ một loại cây: cây ngô
Trong các từ ngữ đó, những từ nào là từ địa phương, từ nào được sử dụng phổ biến trong toàn dân?
bắp
bẹ
Từ dùng ở miền Nam
Từ dùng ở một số vùng dân tộc phía Bắc.
ngô
Từ địa phương: sử dụng ở một số địa phương nhất định.
Phổ biến toàn dân.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
Xét ví dụ:
2. Kết luận
- Sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân là ở phạm vi sử dụng:
+ Từ ngữ địa phương chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.
+ Từ ngữ toàn dân là từ được mọi người hiểu và sử dụng rộng rãi và phổ biến.
Đọc thông tin sau, nêu sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là những từ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
1. Xét ví dụ:
BÀI TẬP NHANH: Tìm từ ngữ địa phương trong các ví dụ sau và cho biết từ toàn dân tương ứng?
O du kích nhỏ giơ cao súng
Thằng mỹ lênh khênh bước cúi đầu
O -> Cô
Má ơi đừng gả con xa
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu.
Má -> Mẹ
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông
Ni -> này, Tê -> kia
1
2
3
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
Ví dụ a
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…
Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
Ví dụ a
- Mẹ = mợ Từ đồng nghĩa
- Mợ: dùng khi Hồng trả lời người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội.
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường dùng các từ mợ để gọi mẹ,
mợ: biệt ngữ xã hội.
Mẹ: dùng khi lời kể của tác giả với độc giả.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Tìm những từ ngữ chỉ mẹ trong đoạn trích sau và giải thích sự khác nhau trong việc sử dụng những từ ngữ đó(tham khảo chú thích văn bản Trong lòng mẹ)
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Đọc thông tin sau, nêu sự khác biêt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân:
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất đinh.
2- Kết luận
Sự khác biêt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân ở phạm vi sử dụng: biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất đinh còn từ ngữ toàn dân là từ mà mọi người hiểu và được sử dụng rộng rãi.
Bài tập nhanh: Cho biết các từ trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường sử dụng từ ngữ này?
Trẫm: Vua
Khanh: Các quan
Long sàng: Giường vua
Ngự thiện: Vua dùng bữa
Tầng lớp vua chúa thường sử dụng
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
Đi cho khéo không ngã sưng đầu gối đó nghe.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
1/ Ví dụ
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Chỉ nên sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội trong các tình huống nào? Vì sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
2/ Kết luận
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần phải chú ý đến tình huống giao tiếp.
- Chỉ nên dùng từ ngữ địa phương ngay tại địa phương đó hoặc giao tiếp với người cùng địa phương, cùng tầng lớp xã hội để tạo sự thân mật, tự nhiên.
Giải thích tại sao trong các ví dụ sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần phải chú ý đến tình huống giao tiếp .
- Chỉ nên dùng từ ngữ địa phương ngay tại địa phương đó hoặc giao tiếp với người cùng địa phương, cùng tầng lớp xã hội để tạo sự thân mật, tự nhiên.
- Trong thơ văn, có thể dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội để tô đậm thêm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ và tính cách nhân vật.
2/ Kết luận
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
a. Tìm các từ ngữ địa phương nơi em đang ở hoặc bùng khác mà em biết và nêu từ ngữ toàn dân tương ứng (theo mẫu)
LUYỆN TẬP
b/ Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó.
b/ Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó.
c. Xác nhận tình huống nên hoặc không nên sử dụng từ ngữ địa phương
(Đánh dấu X vào cột nên hoặc không nên trong văn bản)
c. Xác nhận tình huống nên hoặc không nên sử dụng từ ngữ địa phương
(Đánh dấu X vào cột nên hoặc không nên trong văn bản)
SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Cách dùng:
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?
> Sử dụng những từ của địa phương (Miền Trung)
Khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy.Vì nó làm cho người nghe không hiểu.
SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Cách dùng:
Không nên lạm dụng.
Chú ý đến tình huống giao tiếp.
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.
Ví tiền túi áo trên lấy cắp
đó, bây giờ,
- nào,
chúng tôi, với,
như thế này
Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
-> Tô đậm thêm màu sắc tính cách nhân vật.
-> Tô đậm thêm màu sắc địa phương.
SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Cách dùng:
Không nên lạm dụng.
Chú ý đến tình huống giao tiếp.
2/ Tác dụng:
- Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.
3/ Ghi nhớ:
- Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
bông - hoa
heo - lợn
chén - bát
ly - cốc
nón-mũ
trà –chè
mãng cầu - na
thơm – dứa
Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
LUYỆN TẬP.
Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
LUYỆN TẬP.
- Biệt ngữ của vua chúa:
+ hoàng đế : vua
+ long bào : áo của vua
+ băng hà : chết
+ hoàng tử : con củavua
- Biệt ngữ của học sinh, sinh viên:
+ cây gậy: bị điểm một
+ phao: tài liệu
+ coppy: nhìn bài của bạn
+ lệch tủ: học không đúng phần kiểm tra
+ cúp tiết: trốn tiết
Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương.
- Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
(Cao dao)
- Ghé tai mẹ, hỏi tò mò
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?
LUYỆN TẬP.
cớ răng: tại sao
ưng: chịu
- ngó: nhìn
- quá chừng: nhiều
bậu: bạn
Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh
Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La
Nhớ biển rộng mà quê ta.
Những cánh đồng muối trắng
Tình sâu với nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng
Nên chi giữa đồng bằng mà gió ngàn bay về
Tìm âm vang sóng vỗ….
Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về
( Chứ) Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao
( Rồi) Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm
Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận
Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi
Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối
Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi.
- mô: đâu
- chi: gì
- truông: sông
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học kĩ lý thuyết
- Hoàn thành bài tập
- Soạn bài sau: Tóm tắt văn bản tự sự
Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La
Nhớ biển rộng mà quê ta.
Những cánh đồng muối trắng
Tình sâu với nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng
Nên chi giữa đồng bằng mà gió ngàn bay về
Tìm âm vang sóng vỗ….
Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về
( Chứ) Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao
( Rồi) Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm
Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận
Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi
Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối
Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi.
- mô: đâu
- chi: gì
- truông: sông
BÀI 5- TIẾT 17 -18
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
( Luyện tập: Từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội)
GV Phùng Văn Tiêm –THCS Tân Quang
Văn Lâm- Hưng Yên
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
Xét ví dụ:
- Sáng ra bờ suối tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
(Hồ Chí Minh)
- Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
( Nguyễn Khoa Điềm)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Nêu ý nghĩa của các từ in đậm trong các câu bên
Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào
Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế
Khoai nướng, ngô bung ngọt lòng đến thế…
( Bằng Việt)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
Xét ví dụ:
-> Nghĩa của các từ " bắp , bẹ , ngô ": cây lương thực, thân thẳng, quả có dạng hạt tụ lại thành bắp ở lưng chừng thân, hạt dùng để ăn. Đều chỉ một loại cây: cây ngô
Trong các từ ngữ đó, những từ nào là từ địa phương, từ nào được sử dụng phổ biến trong toàn dân?
bắp
bẹ
Từ dùng ở miền Nam
Từ dùng ở một số vùng dân tộc phía Bắc.
ngô
Từ địa phương: sử dụng ở một số địa phương nhất định.
Phổ biến toàn dân.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
Xét ví dụ:
2. Kết luận
- Sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân là ở phạm vi sử dụng:
+ Từ ngữ địa phương chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.
+ Từ ngữ toàn dân là từ được mọi người hiểu và sử dụng rộng rãi và phổ biến.
Đọc thông tin sau, nêu sự khác biệt giữa từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là những từ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I- Tìm hiểu về từ ngữ địa phương.
1. Xét ví dụ:
BÀI TẬP NHANH: Tìm từ ngữ địa phương trong các ví dụ sau và cho biết từ toàn dân tương ứng?
O du kích nhỏ giơ cao súng
Thằng mỹ lênh khênh bước cúi đầu
O -> Cô
Má ơi đừng gả con xa
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu.
Má -> Mẹ
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông
Ni -> này, Tê -> kia
1
2
3
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
Ví dụ a
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…
Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một vài lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
Ví dụ a
- Mẹ = mợ Từ đồng nghĩa
- Mợ: dùng khi Hồng trả lời người cô, hai người cùng tầng lớp xã hội.
- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường dùng các từ mợ để gọi mẹ,
mợ: biệt ngữ xã hội.
Mẹ: dùng khi lời kể của tác giả với độc giả.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Tìm những từ ngữ chỉ mẹ trong đoạn trích sau và giải thích sự khác nhau trong việc sử dụng những từ ngữ đó(tham khảo chú thích văn bản Trong lòng mẹ)
I. Từ ngữ địa phương
II. Biệt ngữ xã hội
1- Xét ví dụ
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Đọc thông tin sau, nêu sự khác biêt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân:
Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất đinh.
2- Kết luận
Sự khác biêt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân ở phạm vi sử dụng: biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất đinh còn từ ngữ toàn dân là từ mà mọi người hiểu và được sử dụng rộng rãi.
Bài tập nhanh: Cho biết các từ trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường sử dụng từ ngữ này?
Trẫm: Vua
Khanh: Các quan
Long sàng: Giường vua
Ngự thiện: Vua dùng bữa
Tầng lớp vua chúa thường sử dụng
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
Đi cho khéo không ngã sưng đầu gối đó nghe.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
1/ Ví dụ
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Chỉ nên sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội trong các tình huống nào? Vì sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
2/ Kết luận
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần phải chú ý đến tình huống giao tiếp.
- Chỉ nên dùng từ ngữ địa phương ngay tại địa phương đó hoặc giao tiếp với người cùng địa phương, cùng tầng lớp xã hội để tạo sự thân mật, tự nhiên.
Giải thích tại sao trong các ví dụ sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.
TIẾT 17- TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
- Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần phải chú ý đến tình huống giao tiếp .
- Chỉ nên dùng từ ngữ địa phương ngay tại địa phương đó hoặc giao tiếp với người cùng địa phương, cùng tầng lớp xã hội để tạo sự thân mật, tự nhiên.
- Trong thơ văn, có thể dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội để tô đậm thêm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ và tính cách nhân vật.
2/ Kết luận
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
a. Tìm các từ ngữ địa phương nơi em đang ở hoặc bùng khác mà em biết và nêu từ ngữ toàn dân tương ứng (theo mẫu)
LUYỆN TẬP
b/ Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó.
b/ Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh và của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ địa đó.
c. Xác nhận tình huống nên hoặc không nên sử dụng từ ngữ địa phương
(Đánh dấu X vào cột nên hoặc không nên trong văn bản)
c. Xác nhận tình huống nên hoặc không nên sử dụng từ ngữ địa phương
(Đánh dấu X vào cột nên hoặc không nên trong văn bản)
SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Cách dùng:
- Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi.
- Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
- Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi.
- Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?
> Sử dụng những từ của địa phương (Miền Trung)
Khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy.Vì nó làm cho người nghe không hiểu.
SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Cách dùng:
Không nên lạm dụng.
Chú ý đến tình huống giao tiếp.
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.
Ví tiền túi áo trên lấy cắp
đó, bây giờ,
- nào,
chúng tôi, với,
như thế này
Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
-> Tô đậm thêm màu sắc tính cách nhân vật.
-> Tô đậm thêm màu sắc địa phương.
SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI :
1/ Cách dùng:
Không nên lạm dụng.
Chú ý đến tình huống giao tiếp.
2/ Tác dụng:
- Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.
3/ Ghi nhớ:
- Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
bông - hoa
heo - lợn
chén - bát
ly - cốc
nón-mũ
trà –chè
mãng cầu - na
thơm – dứa
Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
LUYỆN TẬP.
Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
LUYỆN TẬP.
- Biệt ngữ của vua chúa:
+ hoàng đế : vua
+ long bào : áo của vua
+ băng hà : chết
+ hoàng tử : con củavua
- Biệt ngữ của học sinh, sinh viên:
+ cây gậy: bị điểm một
+ phao: tài liệu
+ coppy: nhìn bài của bạn
+ lệch tủ: học không đúng phần kiểm tra
+ cúp tiết: trốn tiết
Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương.
- Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
(Cao dao)
- Ghé tai mẹ, hỏi tò mò
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo?
LUYỆN TẬP.
cớ răng: tại sao
ưng: chịu
- ngó: nhìn
- quá chừng: nhiều
bậu: bạn
Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh
Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La
Nhớ biển rộng mà quê ta.
Những cánh đồng muối trắng
Tình sâu với nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng
Nên chi giữa đồng bằng mà gió ngàn bay về
Tìm âm vang sóng vỗ….
Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về
( Chứ) Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao
( Rồi) Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm
Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận
Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi
Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối
Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi.
- mô: đâu
- chi: gì
- truông: sông
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học kĩ lý thuyết
- Hoàn thành bài tập
- Soạn bài sau: Tóm tắt văn bản tự sự
 








Các ý kiến mới nhất