Tuần 3. Chiến thắng Mtao Mxây (trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thủy
Ngày gửi: 09h:51' 07-10-2021
Dung lượng: 28.2 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: trần thị thủy
Ngày gửi: 09h:51' 07-10-2021
Dung lượng: 28.2 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Vòng quay may mắn
Khởi động
QUAY
1
2
3
4
5
6
VÒNG QUAY
MAY MẮN
Câu 1: Bài thơ sau viết theo thể thơ nào?
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn gữi tấm lòng son
(Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)
Thất ngôn tứ tuyệt
QUAY VỀ
Câu 2: Xác định thể thơ của đoạn thơ sau:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?
Song thất lục bát
QUAY VỀ
Câu 3: Xác định thể thơ của đoạn thơ sau:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Lục bát
QUAY VỀ
Câu 4: Xác định thể thơ của đoạn thơ sau:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Thơ 4 tiếng
QUAY VỀ
Câu 5: Xác định thể thơ của đoạn thơ sau:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Thơ 5 tiếng
QUAY VỀ
Câu 6: Bài thơ “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến được viết theo thể thơ nào?
Thất ngôn bát cú đường luật
QUAY VỀ
I. Khái quát về luật thơ
1. Khái niệm:
Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu , số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… trong các thể thơ được khái quát theo các kiểu mẫu nhất định.
2. Cách phân chia
a. Các thể thơ dân tộc: lục bát, song thất lục bát, hát nói
b. Các thể thơ Đường luật: ngũ ngôn, thất ngôn c. Các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ - văn xuôi,…
3. Vai trò của “tiếng” đối với sự hình thành luật thơ
+ Trăm năm trong cõi người ta
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
6 tiếng ( lục)
8 tiếng (bát)
Thể lục bát
Ngắt nhịp 2/2/2
Gieo vần ở tiếng thứ
6 của mỗi câu
Vai trò của tiếng
- “Tiếng” là căn cứ để lập ra các thể thơ.
- “Tiếng” là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ.
- Thanh của “tiếng” là căn cứ xác định luật bằng trắc.
- Vần của “tiếng” là căn cứ để xác định hiệp vần.
II. Một số thể thơ truyền thống
Hoạt động nhóm
- Xác định tên thể thơ
- Xác định số tiếng trong mỗi dòng thơ
- Xác định cách ngắt nhịp
- Xác định hiệp vần
- Xác định phép hài thanh
(Bằng-B/ Trắc-T )
1/ Thể lục bát
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ.
Số tiếng: Mỗi cặp lục bát gồm hai dòng:
dòng lục: 6 tiếng ; dòng bát: 8 tiếng
Ngắt nhịp: Thường là nhịp đôi, nhịp chẵn
Tạo sự nhịp nhàng, êm ái.
1/ Thể lục bát
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ.
- Hiệp vần:
+ Tiếng thứ 6 câu lục hiệp với tiếng thứ 6 câu bát
vần lưng
+ Tiếng cuối câu bát hiệp với tiếng cuối câu lục
vần chân.
1/ Thể lục bát
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ.
- Hài thanh: + Tiếng 1-3-5 tự do
+ Tiếng 2-4-6 theo luật: B-T-B
+ Tiếng 6 và 8 dòng bát cùng thanh nhưng khác điệu.
2/ Thể song thất lục bát.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần Côn)
- Số tiếng: Mỗi khổ 4 dòng:
+ Cặp song thất ( 7 tiếng )
+ Cặp lục bát ( 6 tiếng - 8 tiếng)
2/ Thể song thất lục bát.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần Côn)
- Ngắt nhịp:
Cặp song thất : nhịp lẻ 3/4
Cặp lục bát: nhịp chẵn.
2/ Thể song thất lục bát
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
Hiệp vần:
+ Cặp song thất: Tiếng 7 câu trên hiệp với tiếng 5 câu dưới vần lưng
+ Cặp lục bát: như ở thể lục bát
+ Giữa cặp song thất và lục bát có vần liền, vần chân.
2/ Thể song thất lục bát.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
- Hài thanh:
+ Cặp song thất: Tiếng 5 và tiếng 7 luân phiên bằng- trắc trong một dòng thơ; và đối giữa câu trên với câu dưới
+ Cặp lục bát: hài thanh như ở thể lục bát.
3/ Các thể ngũ ngôn Đường luật
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
- Ngắt nhịp: 2/3
- Số tiếng: mỗi dòng 5 tiếng
- Số dòng:
+ 8 dòng ( bát cú)
+4 dòng ( tứ tuyệt)
3/ Các thể ngũ ngôn Đường luật
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
- Hiệp vần: 1 vần (độc vận) gieo vần cách vào các tiếng cuối của dòng 2-4-6-8
3/ Các thể ngũ ngôn Đường luật
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
Hài thanh: Luân phiên B - T ở tiếng 2 và tiếng 4 hoặc giống nhau ở các cặp câu 1/8; 2/3; 4/5; 6/7.
4/ Các thể thất ngôn Đường luật
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
- Ngắt nhịp: 4/3
- Số tiếng: 7 tiếng
- Số dòng:
8 dòng (bát cú)
4 dòng (tứ tuyệt)
4/ Các thể thất ngôn Đường luật
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
Hiệp vần: Vần chân, độc vận, gieo vào tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8
4/ Các thể thất ngôn Đường luật
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
Hài thanh:
+ Tiếng 1,3,5 tự do
+ Tiếng 2,4,6 theo luật:
Tiếng 2 và tiếng 6 cùng thanh, trái ngược với tiếng 4.
Giống nhau (niêm) ở các cặp câu: 1/8;2/3;4/5 6/7
Mô hình hài thanh:
Niêm
Niêm
Niêm
Niêm
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
( Cảnh khuya - Hồ Chí Minh)
- Ngắt nhịp: 4/3
- Số tiếng: 7 tiếng
- Số dòng: 4 dòng (thất ngôn tứ tuyệt)
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
( Cảnh khuya - Hồ Chí Minh)
- Hiệp vần:
Vần chân, độc vận, gieo vào tiếng cuối các câu 2,4 (hoa- nhà)
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
Hài thanh: + Tiếng 1,3,5 tự do
+ Tiếng 2,4,6 theo luật :
Tiếng 2 và tiếng 6 cùng thanh, trái ngược với tiếng 4.
Giống nhau (niêm) ở các cặp câu: 1/4;2/3
Mô hình hài thanh:
Niêm
5/ Các thể thơ hiện đại
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
...
( Tây Tiến- Quang Dũng)
- Số tiếng: 7 tiếng
- Số dòng: không hạn định
- Ngắt nhịp: 4/3
- Hiệp vần: Gieo vần “ơi”, vần chân, vần cách.
- Hài thanh: không theo quy luật (có câu toàn vần bằng)
Thơ hiện đại = Tiếp thu luật thơ truyền thống + Cách tân
Thể hiện cảm xúc
Thể thơ đa dạng: 5 tiếng, 7 tiếng, 8 tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ - văn xuôi…
III. Luyện tập
Cũng là câu thơ bảy tiếng nhưng ở hai thể thơ khác nhau thì tuân theo luật khác nhau.
RUNG CHUÔNG VÀNG
NĂM HỌC 2021 - 2022
HƯỚNG DẪN
HS Nghe câu hỏi, lựa chọn và có đáp án nhanh nhất giơ tay xin trả lời. Trả lời đúng sẽ được cộng điểm.
Luật thơ không được biểu hiện ở quy tắc nào sau đây ?
Quy tắc tu từ
A
Quy tắc hài thanh
b
Quy tắc gieo vần
c
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Quy tắc ngắt nhịp
c
Các thể thơ Việt Nam được phân chia thành mấy loại lớn?
Ba loại
A
Bốn loại
b
Năm loại
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Sáu loại
c
Thể thơ văn xuôi
Thể lục bát
Thể song thất lục bát
Thể thơ nào sau đây không phải là thể thơ dân tộc truyền thống?
A
b
c
Câu 6
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thể thất ngôn xen lục ngôn
Thể thất ngôn tứ tuyệt
Thể ngũ ngôn tứ tuyệt
Thể thơ nào sau đây thể hiện sự Việt hoá thể thơ luật Đường?
B
A
c
Câu7
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thể thơ tự do và thơ văn xuôi
Thể thơ hai tiếng
Thể thơ tám tiếng
Thể thơ nào sau đây được coi là thể thơ hoàn toàn
mới ở Việt Nam ?
C
A
B
Câu8
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Vận dụng
Luật thơ
Vận dụng
Phân tích Luật thơ đoạn thơ thứ ba “Tây tiến đoàn binh…khúc độc hành” trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
Tìm tòi, mở rộng
Luật thơ
1. Lập bảng niêm luật bài thơ Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du
2. Phân tích luật thơ qua bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử.
Tạm biệt các em!
Khởi động
QUAY
1
2
3
4
5
6
VÒNG QUAY
MAY MẮN
Câu 1: Bài thơ sau viết theo thể thơ nào?
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn gữi tấm lòng son
(Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)
Thất ngôn tứ tuyệt
QUAY VỀ
Câu 2: Xác định thể thơ của đoạn thơ sau:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?
Song thất lục bát
QUAY VỀ
Câu 3: Xác định thể thơ của đoạn thơ sau:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Lục bát
QUAY VỀ
Câu 4: Xác định thể thơ của đoạn thơ sau:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Thơ 4 tiếng
QUAY VỀ
Câu 5: Xác định thể thơ của đoạn thơ sau:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Thơ 5 tiếng
QUAY VỀ
Câu 6: Bài thơ “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến được viết theo thể thơ nào?
Thất ngôn bát cú đường luật
QUAY VỀ
I. Khái quát về luật thơ
1. Khái niệm:
Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu , số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp… trong các thể thơ được khái quát theo các kiểu mẫu nhất định.
2. Cách phân chia
a. Các thể thơ dân tộc: lục bát, song thất lục bát, hát nói
b. Các thể thơ Đường luật: ngũ ngôn, thất ngôn c. Các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ - văn xuôi,…
3. Vai trò của “tiếng” đối với sự hình thành luật thơ
+ Trăm năm trong cõi người ta
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
6 tiếng ( lục)
8 tiếng (bát)
Thể lục bát
Ngắt nhịp 2/2/2
Gieo vần ở tiếng thứ
6 của mỗi câu
Vai trò của tiếng
- “Tiếng” là căn cứ để lập ra các thể thơ.
- “Tiếng” là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ.
- Thanh của “tiếng” là căn cứ xác định luật bằng trắc.
- Vần của “tiếng” là căn cứ để xác định hiệp vần.
II. Một số thể thơ truyền thống
Hoạt động nhóm
- Xác định tên thể thơ
- Xác định số tiếng trong mỗi dòng thơ
- Xác định cách ngắt nhịp
- Xác định hiệp vần
- Xác định phép hài thanh
(Bằng-B/ Trắc-T )
1/ Thể lục bát
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ.
Số tiếng: Mỗi cặp lục bát gồm hai dòng:
dòng lục: 6 tiếng ; dòng bát: 8 tiếng
Ngắt nhịp: Thường là nhịp đôi, nhịp chẵn
Tạo sự nhịp nhàng, êm ái.
1/ Thể lục bát
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ.
- Hiệp vần:
+ Tiếng thứ 6 câu lục hiệp với tiếng thứ 6 câu bát
vần lưng
+ Tiếng cuối câu bát hiệp với tiếng cuối câu lục
vần chân.
1/ Thể lục bát
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ.
- Hài thanh: + Tiếng 1-3-5 tự do
+ Tiếng 2-4-6 theo luật: B-T-B
+ Tiếng 6 và 8 dòng bát cùng thanh nhưng khác điệu.
2/ Thể song thất lục bát.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần Côn)
- Số tiếng: Mỗi khổ 4 dòng:
+ Cặp song thất ( 7 tiếng )
+ Cặp lục bát ( 6 tiếng - 8 tiếng)
2/ Thể song thất lục bát.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần Côn)
- Ngắt nhịp:
Cặp song thất : nhịp lẻ 3/4
Cặp lục bát: nhịp chẵn.
2/ Thể song thất lục bát
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
Hiệp vần:
+ Cặp song thất: Tiếng 7 câu trên hiệp với tiếng 5 câu dưới vần lưng
+ Cặp lục bát: như ở thể lục bát
+ Giữa cặp song thất và lục bát có vần liền, vần chân.
2/ Thể song thất lục bát.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
- Hài thanh:
+ Cặp song thất: Tiếng 5 và tiếng 7 luân phiên bằng- trắc trong một dòng thơ; và đối giữa câu trên với câu dưới
+ Cặp lục bát: hài thanh như ở thể lục bát.
3/ Các thể ngũ ngôn Đường luật
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
- Ngắt nhịp: 2/3
- Số tiếng: mỗi dòng 5 tiếng
- Số dòng:
+ 8 dòng ( bát cú)
+4 dòng ( tứ tuyệt)
3/ Các thể ngũ ngôn Đường luật
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
- Hiệp vần: 1 vần (độc vận) gieo vần cách vào các tiếng cuối của dòng 2-4-6-8
3/ Các thể ngũ ngôn Đường luật
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
Hài thanh: Luân phiên B - T ở tiếng 2 và tiếng 4 hoặc giống nhau ở các cặp câu 1/8; 2/3; 4/5; 6/7.
4/ Các thể thất ngôn Đường luật
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
- Ngắt nhịp: 4/3
- Số tiếng: 7 tiếng
- Số dòng:
8 dòng (bát cú)
4 dòng (tứ tuyệt)
4/ Các thể thất ngôn Đường luật
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
Hiệp vần: Vần chân, độc vận, gieo vào tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8
4/ Các thể thất ngôn Đường luật
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
Hài thanh:
+ Tiếng 1,3,5 tự do
+ Tiếng 2,4,6 theo luật:
Tiếng 2 và tiếng 6 cùng thanh, trái ngược với tiếng 4.
Giống nhau (niêm) ở các cặp câu: 1/8;2/3;4/5 6/7
Mô hình hài thanh:
Niêm
Niêm
Niêm
Niêm
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
( Cảnh khuya - Hồ Chí Minh)
- Ngắt nhịp: 4/3
- Số tiếng: 7 tiếng
- Số dòng: 4 dòng (thất ngôn tứ tuyệt)
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
( Cảnh khuya - Hồ Chí Minh)
- Hiệp vần:
Vần chân, độc vận, gieo vào tiếng cuối các câu 2,4 (hoa- nhà)
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
Hài thanh: + Tiếng 1,3,5 tự do
+ Tiếng 2,4,6 theo luật :
Tiếng 2 và tiếng 6 cùng thanh, trái ngược với tiếng 4.
Giống nhau (niêm) ở các cặp câu: 1/4;2/3
Mô hình hài thanh:
Niêm
5/ Các thể thơ hiện đại
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
...
( Tây Tiến- Quang Dũng)
- Số tiếng: 7 tiếng
- Số dòng: không hạn định
- Ngắt nhịp: 4/3
- Hiệp vần: Gieo vần “ơi”, vần chân, vần cách.
- Hài thanh: không theo quy luật (có câu toàn vần bằng)
Thơ hiện đại = Tiếp thu luật thơ truyền thống + Cách tân
Thể hiện cảm xúc
Thể thơ đa dạng: 5 tiếng, 7 tiếng, 8 tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ - văn xuôi…
III. Luyện tập
Cũng là câu thơ bảy tiếng nhưng ở hai thể thơ khác nhau thì tuân theo luật khác nhau.
RUNG CHUÔNG VÀNG
NĂM HỌC 2021 - 2022
HƯỚNG DẪN
HS Nghe câu hỏi, lựa chọn và có đáp án nhanh nhất giơ tay xin trả lời. Trả lời đúng sẽ được cộng điểm.
Luật thơ không được biểu hiện ở quy tắc nào sau đây ?
Quy tắc tu từ
A
Quy tắc hài thanh
b
Quy tắc gieo vần
c
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Quy tắc ngắt nhịp
c
Các thể thơ Việt Nam được phân chia thành mấy loại lớn?
Ba loại
A
Bốn loại
b
Năm loại
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Sáu loại
c
Thể thơ văn xuôi
Thể lục bát
Thể song thất lục bát
Thể thơ nào sau đây không phải là thể thơ dân tộc truyền thống?
A
b
c
Câu 6
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thể thất ngôn xen lục ngôn
Thể thất ngôn tứ tuyệt
Thể ngũ ngôn tứ tuyệt
Thể thơ nào sau đây thể hiện sự Việt hoá thể thơ luật Đường?
B
A
c
Câu7
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thể thơ tự do và thơ văn xuôi
Thể thơ hai tiếng
Thể thơ tám tiếng
Thể thơ nào sau đây được coi là thể thơ hoàn toàn
mới ở Việt Nam ?
C
A
B
Câu8
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Vận dụng
Luật thơ
Vận dụng
Phân tích Luật thơ đoạn thơ thứ ba “Tây tiến đoàn binh…khúc độc hành” trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
Tìm tòi, mở rộng
Luật thơ
1. Lập bảng niêm luật bài thơ Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du
2. Phân tích luật thơ qua bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử.
Tạm biệt các em!
 







Các ý kiến mới nhất