Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 11h:13' 03-11-2021
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 11h:13' 03-11-2021
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC TRỰC TUYẾN
Môn : Ngữ văn 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trường từ vựng là gì ? Tìm những từ thuộc trường từ vựng “ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP” .
ĐÁP ÁN
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Trường từ vựng “Đồ dùng học tập” : sách, vở, bút, thước…
Tiết 12 Tiếng việt
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
“ - Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...
- Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.”
(Trong “Lão Hạc” của Nam Cao)
I.ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
-Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật : móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
-Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người : hu hu, ư ử
-Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
=> Từ tượng thanh
=> Từ tượng hình
BÀI TẬP NHANH
Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, cót ca cót két, chênh vênh, cục ta cục tác, um tùm, rầm, lốm đốm, sạch sành sanh, quang quác. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm: Từ tượng hình, từ tượng thanh
bát ngát, chênh vênh, um tùm, lốm đốm, sạch sành sanh.
ào ào, rầm, cục ta cục tác, quang quác, cót ca cót két.
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
2. Ghi nhớ (sgk/49)
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người .
Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt, Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kể thiếu sưu.
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt, Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kể thiếu sưu.
Trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố
1. Từ tượng thanh: Soàn soạt ,bốp, bịch, nham nhảm.
Từ tượng hình: Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.
II. Luyện tập
Lò dò, lom khom, thất thỉu, liêu xiêu, nghênh ngang
Bài tập 2: Từ tượng hình gợi tả dáng đi của con người:
Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh : ha hả, hì hì, hô hố, hơ hớ.
* Ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.
* Hì hì: mô phỏng tiếng cười phát cả ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.
* Hô hố: cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.
* Hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.
Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào?
- Gió thổi ào ào.
- Đàn vịt lạch bạch về chuồng.
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa.
- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.
“… Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác…”
(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Bài tập 5 : Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh mà em cho là hay.
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Lượm-Tố Hữu)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc ghi nhớ, xem lại các bài tập và làm tiếp bài tập 4
- Soạn bài: Lão Hạc (đọc trước văn bản, trả lời các câu hỏi SGK)
Tiếng Việt:
Từ tượng hình, từ tượng thanh
Xin chào và hẹn gặp lại
Môn : Ngữ văn 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trường từ vựng là gì ? Tìm những từ thuộc trường từ vựng “ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP” .
ĐÁP ÁN
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Trường từ vựng “Đồ dùng học tập” : sách, vở, bút, thước…
Tiết 12 Tiếng việt
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
“ - Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...
- Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.”
(Trong “Lão Hạc” của Nam Cao)
I.ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG:
-Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật : móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
-Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người : hu hu, ư ử
-Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
=> Từ tượng thanh
=> Từ tượng hình
BÀI TẬP NHANH
Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, cót ca cót két, chênh vênh, cục ta cục tác, um tùm, rầm, lốm đốm, sạch sành sanh, quang quác. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm: Từ tượng hình, từ tượng thanh
bát ngát, chênh vênh, um tùm, lốm đốm, sạch sành sanh.
ào ào, rầm, cục ta cục tác, quang quác, cót ca cót két.
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
2. Ghi nhớ (sgk/49)
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người .
Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt, Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kể thiếu sưu.
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt, Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kể thiếu sưu.
Trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố
1. Từ tượng thanh: Soàn soạt ,bốp, bịch, nham nhảm.
Từ tượng hình: Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.
II. Luyện tập
Lò dò, lom khom, thất thỉu, liêu xiêu, nghênh ngang
Bài tập 2: Từ tượng hình gợi tả dáng đi của con người:
Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh : ha hả, hì hì, hô hố, hơ hớ.
* Ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.
* Hì hì: mô phỏng tiếng cười phát cả ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.
* Hô hố: cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.
* Hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.
Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào?
- Gió thổi ào ào.
- Đàn vịt lạch bạch về chuồng.
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa.
- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.
“… Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác…”
(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Bài tập 5 : Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh mà em cho là hay.
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Lượm-Tố Hữu)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc ghi nhớ, xem lại các bài tập và làm tiếp bài tập 4
- Soạn bài: Lão Hạc (đọc trước văn bản, trả lời các câu hỏi SGK)
Tiếng Việt:
Từ tượng hình, từ tượng thanh
Xin chào và hẹn gặp lại
 







Các ý kiến mới nhất