Bài 10. Ba định luật Niu-tơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:48' 07-11-2021
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 473
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:48' 07-11-2021
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 473
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP 10A3
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.
O
Phát biểu quy tắc tổng hợp lực ( quy tắc hình bình hành)
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Điều kiện cân bằng của chất điểm?
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.
- Muốn mẫu gỗ chuyển động, kéo mẫu gỗ bằng dây kéo.
- Khi ngừng kéo thì vật ngừng chuyển động
Lực là cần thiết để duy trì chuyển động của vật. (Quan điểm của A-ri-xtốt).
Lực nhẹ
Lực mạnh
Lực mạnh
Gia tốc của viên bi, lực tác dụng vào viên bi, khối lượng của chúng phụ thuộc như thế nào?
Dùng tay gõ nhẹ lên bàn, từ từ mạnh dần, cảm thấy tay bị đau. Vì sao?
Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của vật hay không ?
Gia tốc của viên bi, lực tác dụng vào viên bi, khối lượng của chúng phụ thuộc như thế nào?
Dùng tay gõ nhẹ lên bàn, từ từ mạnh dần, cảm thấy tay bị đau. Vì sao?
Bài 10, tiết 16,17:
BA ĐỊNH LUẬT NIU - TƠN
Hãy thực hiện thí nghiệm:
Dùng tay đẩy quyển sách chuyển động trên bàn.
1. Nhận xét gì về chuyển động của quyển sách khi tay ngừng tác dụng lực?
3. Để duy trì chuyển động của vật có nhất thiết phải tác dụng lực hay không?
2. Vì sao quyển sách dừng lại?
1. Thí ngiệm lịch sử của Ga-li–lê
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
(1)
(2)
Vì sao hòn bi không lăn đến độ cao ban đầu?
Khi nào hòn bi có thể lăn với vận tốc không đổi mãi mãi?
Lực có phải là cần thiết để duy trì chuyển động của vật hay không?
1. Thí ngiệm lịch sử của Ga-li–lê
Nhận xét : Nếu không có lực cản (Fms) thì không cần đến lực để duy trì chuyển động của một vật.
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
2. Định luật I Niu - tơn
D?nh lu?t: N?u m?t v?t khụng ch?u tỏc d?ng c?a l?c no ho?c ch?u tỏc d?ng c?a cỏc l?c cú h?p l?c b?ng khụng, thỡ v?t dang d?ng yờn s? ti?p t?c d?ng yờn, dang chuy?n d?ng s? ti?p t?c chuy?n d?ng th?ng d?u.
Đệm không khí.
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
3. Quán tính:
Khi đang đi trên đường mà bị trượt chân người ngã về phía sau. Vì sao?
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
3. Quán tính:
Tại sao xe đạp chạy được thêm một quãng đường nữa mặc dù ta đã ngừng đạp ?
Tại sao khi nhảy từ bậc cao xuống, ta phải gập chân lại ?
Nhẹ nhàng nhỉ
Nặng nề nhỉ
Nặng quá!!!
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
Nhận xét về hướng của gia tốc và hướng của lực?
A
B
Khi F1>F2 tác dụng vào 2 vật khối lượng m như nhau
F lớn → xe tăng tốc nhanh →
gia tốc lớn
F nhỏ → xe tăng tốc chậm →
gia tốc nhỏ
Có nhận xét gì về sự chuyển động của hai xe
Vậy gia tốc và lực qua hệ với nhau như thế nào?
M > m
M
F
F
Khi cùng lực F tác dụng vào 2 vật có khối lượng khác nhau
M > m
Vậy khối lượng và gia tốc qua hệ với nhau như thế nào?
m nhỏ → xe tăng tốc nhanh →
gia tốc lớn
M lớn → xe tăng tốc chậm →
gia tốc nhỏ
1. Định luật II Niu tơn:
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghich với khối lượng của vật.
3. Một vật có khối lượng 2 kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được 50 cm thì có vận tốc 3 m/s .Tính lực tác dụng vào vật
Một vật có khối lượng 2,5 kg chuyển động với gia tốc 0,5 m/s2 .Tính lực tác dụng vào vật
A. F = 1.05N C. F = 12,5N D F = 125N
Bài Tập
B. F = 1,25N
B. F = 1,25N
C2: Cho hai vật chịu tác dụng của những lực có độ lớn bằng nhau. Hãy vận dụng định luật II Niu – tơn để suy nghĩ rằng, vật nào có khối lượng lớn hơn thì khó làm thay đổi vận tốc của nó hơn, tức là có mức quán tính lớn hơn ?
DẶN DÒ VỀ NHÀ
1. Hướng dẫn học bài cũ:
- Tìm và giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến quán tính, mối liên hệ giữa khối lượng và mức quán tính.
Phát biểu định luật I NIU-TƠN, phát biểu và
viết biểu thức định luật II NIU-TƠN
Làm các bài tập 7,8,9,10,11,12 trong SGK/65
2. Hướng dẫn học bài mới : + Đọc trước phần trọng lực, trọng lượng
- Tìm hiểu định luật III NIU-TƠN, đặc điểm cặp lực và phản lực.
- Mỗi bạn lấy 2 ví dụ minh họa: Hai vật tương tác với nhau, chỉ ra lực và phản lực.
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP 10A3
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.
O
Phát biểu quy tắc tổng hợp lực ( quy tắc hình bình hành)
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Điều kiện cân bằng của chất điểm?
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.
BÀI 10: TIẾT 17
BA ĐỊNH LUẬT NIU TƠN ( t2)
II. ĐỊNH LUẬT II NIU TƠN
3. Trọng lực. Trọng lượng
3.Trọng lực. Trọng lượng
Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là :
II.ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
Hãy nêu đặc điểm của trọng lực ?
Đặc điểm của trọng lực:
- Phương: thẳng đứng
- Chiều: Từ trên xuống
- Độ lớn: P = mg
- Điểm đặt: trọng tâm của vật
b. Trọng lượng: là độ lớn của
trọng lực tác dụng lên vật
P = mg ( g = 9,8m/s2 hoặc g = 10m/s2)
Dùng tay gõ nhẹ lên bàn, từ từ mạnh dần, cảm thấy tay bị đau. Vì sao?
Quan sát hai người đứng trên ván trượt patanh. Người B đứng yên và người A đẩy người B. Quan sát hiện tượng. Rút ra nhận xét.
A và B đều bị đẩy ra xa nhau. Tại sao?
A tác dụng vào B làm B chuyển động ra xa.
B tác dụng trở lại A và cũng làm A dịch chuyển ra xa.
11/8/2021
41
Vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng lên vật A. Đó là sự tác dụng tương hỗ giữa các vật.
Sự tương tác giữa các vật
Trong tự nhiên, tác dụng bao giờ cũng hai chiều.Do đó tác dụng được gọi là tương tác.
Tương tác
A
B
III ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
III ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.
Tại sao cá có thể bơi được trong nước?
Vây cá tác dụng vào nước 1 lực và nước cũng tác dụng lại vây cá đẩy cá đi tới.
Tại sao chim có thể bay được ?
Cánh chim tác dụng lực vào gió và gió cũng tác dụng trở lại cánh chim làm chim bay được.
Vận dụng
Tại sao súng giật khi bắn
Súng tác dụng lực lên đạn làm đạn bay ra khỏi nòng súng và khi đạn nổ sẽ tác dụng lực lên súng làm súng giật
Một ôtô tải đâm vào một ôtô con chạy ngược chiều.
Ôtô nào chịu lực tác dụng lớn hơn?
Ôtô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.
Theo Định luật 3 Newton, cả 2 ôtô đều chịu lực tác dụng như nhau F12 = F21
Theo Định luật 2 Newton F = m.a nên ôtô con có khối lượng nhỏ thì sẽ có gia tốc lớn.
Bài tập 1: Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về Định luật III Niutơn ?
A. Định luật III Niutơn cho biết mối liên hệ về gia tốc khi các vật tương tác với nhau
B. Nội dung Định luật III Niutơn là: ”Những lực tương tác giữa hai vật là hai lực cân bằng, nghĩa là cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều “
C. Nội dung Định luật III Niutơn là: ”Những lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối, nghĩa là cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều “
D. Định luật III Niutơn thể hiện mối quan hệ giữa lực tác dụng và phản lực
4. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài tập 2: Một con ngựa kéo xe,lực tác dụng vào con ngựa để nó chuyển động về phía trước là lực:
A. Lực ngựa kéo xe
B. Lực xe kéo lại ngựa
C. Lực do ngựa đạp xuống mặt đường
D. Phản lực mặt đất tác dụng lên con ngựa
Giải thích
4. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
11/8/2021
51
11/8/2021
52
A
B
11/8/2021
53
A
B
11/8/2021
54
A
B
11/8/2021
55
b. Ví dụ: ()
A
B
11/8/2021
56
III ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
3. Lực và phản lực:
Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng, còn lực kia là phản lực.
Đặc điểm:
- Xuất hiện và mất đi cùng lúc
- Cùng loại (Hai lực trực đối).
- Không cân bằng nhau vì tác dụng lên hai vật khác nhau
11/8/2021
57
CÂU 1: Hiện tượng nào kể sau là sự biểu hiện của quán tính:
Vật nặng rơi trong không khí nhanh hơn vật nhẹ.
Trong chân không mọi vật nặng nhẹ đều rơi như nhau.
Khi rơi chạm cát, vật gây ra độ lún sâu cho cát.
Cả 3 hiện tượng A, B,C.
CÂU 2: Đặt F là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng m. Định luật II Niu-tơn có công thức: F= ma.
Tìm phát biểu SAI trong vận dụng định luật.
Áp dụng cho cđ rơi tự do ta có công thức trọng lực: P=mg.
Vật chịu tác dụng của lực luôn cđ theo chiều của hợp lực F.
Khối lượng m càng lớn thì vật càng khó thay đổi vận tốc.
Nếu vật là chất điểm thì điều kiện cân bằng của vật là F= 0.
Đáp án: 1- C, 2- B
Bài tập
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP 10A3
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.
O
Phát biểu quy tắc tổng hợp lực ( quy tắc hình bình hành)
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Điều kiện cân bằng của chất điểm?
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.
- Muốn mẫu gỗ chuyển động, kéo mẫu gỗ bằng dây kéo.
- Khi ngừng kéo thì vật ngừng chuyển động
Lực là cần thiết để duy trì chuyển động của vật. (Quan điểm của A-ri-xtốt).
Lực nhẹ
Lực mạnh
Lực mạnh
Gia tốc của viên bi, lực tác dụng vào viên bi, khối lượng của chúng phụ thuộc như thế nào?
Dùng tay gõ nhẹ lên bàn, từ từ mạnh dần, cảm thấy tay bị đau. Vì sao?
Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của vật hay không ?
Gia tốc của viên bi, lực tác dụng vào viên bi, khối lượng của chúng phụ thuộc như thế nào?
Dùng tay gõ nhẹ lên bàn, từ từ mạnh dần, cảm thấy tay bị đau. Vì sao?
Bài 10, tiết 16,17:
BA ĐỊNH LUẬT NIU - TƠN
Hãy thực hiện thí nghiệm:
Dùng tay đẩy quyển sách chuyển động trên bàn.
1. Nhận xét gì về chuyển động của quyển sách khi tay ngừng tác dụng lực?
3. Để duy trì chuyển động của vật có nhất thiết phải tác dụng lực hay không?
2. Vì sao quyển sách dừng lại?
1. Thí ngiệm lịch sử của Ga-li–lê
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
(1)
(2)
Vì sao hòn bi không lăn đến độ cao ban đầu?
Khi nào hòn bi có thể lăn với vận tốc không đổi mãi mãi?
Lực có phải là cần thiết để duy trì chuyển động của vật hay không?
1. Thí ngiệm lịch sử của Ga-li–lê
Nhận xét : Nếu không có lực cản (Fms) thì không cần đến lực để duy trì chuyển động của một vật.
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
2. Định luật I Niu - tơn
D?nh lu?t: N?u m?t v?t khụng ch?u tỏc d?ng c?a l?c no ho?c ch?u tỏc d?ng c?a cỏc l?c cú h?p l?c b?ng khụng, thỡ v?t dang d?ng yờn s? ti?p t?c d?ng yờn, dang chuy?n d?ng s? ti?p t?c chuy?n d?ng th?ng d?u.
Đệm không khí.
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
3. Quán tính:
Khi đang đi trên đường mà bị trượt chân người ngã về phía sau. Vì sao?
I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
3. Quán tính:
Tại sao xe đạp chạy được thêm một quãng đường nữa mặc dù ta đã ngừng đạp ?
Tại sao khi nhảy từ bậc cao xuống, ta phải gập chân lại ?
Nhẹ nhàng nhỉ
Nặng nề nhỉ
Nặng quá!!!
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
Nhận xét về hướng của gia tốc và hướng của lực?
A
B
Khi F1>F2 tác dụng vào 2 vật khối lượng m như nhau
F lớn → xe tăng tốc nhanh →
gia tốc lớn
F nhỏ → xe tăng tốc chậm →
gia tốc nhỏ
Có nhận xét gì về sự chuyển động của hai xe
Vậy gia tốc và lực qua hệ với nhau như thế nào?
M > m
M
F
F
Khi cùng lực F tác dụng vào 2 vật có khối lượng khác nhau
M > m
Vậy khối lượng và gia tốc qua hệ với nhau như thế nào?
m nhỏ → xe tăng tốc nhanh →
gia tốc lớn
M lớn → xe tăng tốc chậm →
gia tốc nhỏ
1. Định luật II Niu tơn:
II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghich với khối lượng của vật.
3. Một vật có khối lượng 2 kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được 50 cm thì có vận tốc 3 m/s .Tính lực tác dụng vào vật
Một vật có khối lượng 2,5 kg chuyển động với gia tốc 0,5 m/s2 .Tính lực tác dụng vào vật
A. F = 1.05N C. F = 12,5N D F = 125N
Bài Tập
B. F = 1,25N
B. F = 1,25N
C2: Cho hai vật chịu tác dụng của những lực có độ lớn bằng nhau. Hãy vận dụng định luật II Niu – tơn để suy nghĩ rằng, vật nào có khối lượng lớn hơn thì khó làm thay đổi vận tốc của nó hơn, tức là có mức quán tính lớn hơn ?
DẶN DÒ VỀ NHÀ
1. Hướng dẫn học bài cũ:
- Tìm và giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến quán tính, mối liên hệ giữa khối lượng và mức quán tính.
Phát biểu định luật I NIU-TƠN, phát biểu và
viết biểu thức định luật II NIU-TƠN
Làm các bài tập 7,8,9,10,11,12 trong SGK/65
2. Hướng dẫn học bài mới : + Đọc trước phần trọng lực, trọng lượng
- Tìm hiểu định luật III NIU-TƠN, đặc điểm cặp lực và phản lực.
- Mỗi bạn lấy 2 ví dụ minh họa: Hai vật tương tác với nhau, chỉ ra lực và phản lực.
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP 10A3
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.
O
Phát biểu quy tắc tổng hợp lực ( quy tắc hình bình hành)
KIỂM TRA BÀI CŨ
2. Điều kiện cân bằng của chất điểm?
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.
BÀI 10: TIẾT 17
BA ĐỊNH LUẬT NIU TƠN ( t2)
II. ĐỊNH LUẬT II NIU TƠN
3. Trọng lực. Trọng lượng
3.Trọng lực. Trọng lượng
Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là :
II.ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
Hãy nêu đặc điểm của trọng lực ?
Đặc điểm của trọng lực:
- Phương: thẳng đứng
- Chiều: Từ trên xuống
- Độ lớn: P = mg
- Điểm đặt: trọng tâm của vật
b. Trọng lượng: là độ lớn của
trọng lực tác dụng lên vật
P = mg ( g = 9,8m/s2 hoặc g = 10m/s2)
Dùng tay gõ nhẹ lên bàn, từ từ mạnh dần, cảm thấy tay bị đau. Vì sao?
Quan sát hai người đứng trên ván trượt patanh. Người B đứng yên và người A đẩy người B. Quan sát hiện tượng. Rút ra nhận xét.
A và B đều bị đẩy ra xa nhau. Tại sao?
A tác dụng vào B làm B chuyển động ra xa.
B tác dụng trở lại A và cũng làm A dịch chuyển ra xa.
11/8/2021
41
Vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng lên vật A. Đó là sự tác dụng tương hỗ giữa các vật.
Sự tương tác giữa các vật
Trong tự nhiên, tác dụng bao giờ cũng hai chiều.Do đó tác dụng được gọi là tương tác.
Tương tác
A
B
III ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
III ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.
Tại sao cá có thể bơi được trong nước?
Vây cá tác dụng vào nước 1 lực và nước cũng tác dụng lại vây cá đẩy cá đi tới.
Tại sao chim có thể bay được ?
Cánh chim tác dụng lực vào gió và gió cũng tác dụng trở lại cánh chim làm chim bay được.
Vận dụng
Tại sao súng giật khi bắn
Súng tác dụng lực lên đạn làm đạn bay ra khỏi nòng súng và khi đạn nổ sẽ tác dụng lực lên súng làm súng giật
Một ôtô tải đâm vào một ôtô con chạy ngược chiều.
Ôtô nào chịu lực tác dụng lớn hơn?
Ôtô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.
Theo Định luật 3 Newton, cả 2 ôtô đều chịu lực tác dụng như nhau F12 = F21
Theo Định luật 2 Newton F = m.a nên ôtô con có khối lượng nhỏ thì sẽ có gia tốc lớn.
Bài tập 1: Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về Định luật III Niutơn ?
A. Định luật III Niutơn cho biết mối liên hệ về gia tốc khi các vật tương tác với nhau
B. Nội dung Định luật III Niutơn là: ”Những lực tương tác giữa hai vật là hai lực cân bằng, nghĩa là cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều “
C. Nội dung Định luật III Niutơn là: ”Những lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối, nghĩa là cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều “
D. Định luật III Niutơn thể hiện mối quan hệ giữa lực tác dụng và phản lực
4. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài tập 2: Một con ngựa kéo xe,lực tác dụng vào con ngựa để nó chuyển động về phía trước là lực:
A. Lực ngựa kéo xe
B. Lực xe kéo lại ngựa
C. Lực do ngựa đạp xuống mặt đường
D. Phản lực mặt đất tác dụng lên con ngựa
Giải thích
4. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
11/8/2021
51
11/8/2021
52
A
B
11/8/2021
53
A
B
11/8/2021
54
A
B
11/8/2021
55
b. Ví dụ: ()
A
B
11/8/2021
56
III ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
3. Lực và phản lực:
Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng, còn lực kia là phản lực.
Đặc điểm:
- Xuất hiện và mất đi cùng lúc
- Cùng loại (Hai lực trực đối).
- Không cân bằng nhau vì tác dụng lên hai vật khác nhau
11/8/2021
57
CÂU 1: Hiện tượng nào kể sau là sự biểu hiện của quán tính:
Vật nặng rơi trong không khí nhanh hơn vật nhẹ.
Trong chân không mọi vật nặng nhẹ đều rơi như nhau.
Khi rơi chạm cát, vật gây ra độ lún sâu cho cát.
Cả 3 hiện tượng A, B,C.
CÂU 2: Đặt F là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng m. Định luật II Niu-tơn có công thức: F= ma.
Tìm phát biểu SAI trong vận dụng định luật.
Áp dụng cho cđ rơi tự do ta có công thức trọng lực: P=mg.
Vật chịu tác dụng của lực luôn cđ theo chiều của hợp lực F.
Khối lượng m càng lớn thì vật càng khó thay đổi vận tốc.
Nếu vật là chất điểm thì điều kiện cân bằng của vật là F= 0.
Đáp án: 1- C, 2- B
Bài tập
 








Các ý kiến mới nhất