Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 21. Nam châm vĩnh cửu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Thiện
Ngày gửi: 15h:14' 09-11-2021
Dung lượng: 12.4 MB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích: 0 người
BÀI 20
TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌC
I. TỰ KIỂM TRA
Câu 1. Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó?
Trả lời:
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó
BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌC
 
 
BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌC
Câu 3: Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó có sử dụng ampe kế và vôn kế để xác định điện trở của một dây dẫn.
+
-
-
-
+
+
K
Câu 4: Viết công thức tính điện trở tương đương đối với:
a. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.
b. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.
a. Rtđ = R1 + R2
BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌC
Câu 5: Hãy cho biết:
a. Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài của nó tăng lên ba lần ?
b. Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi tiết diện của nó tăng lên bốn lần ?
c. Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm ?
d. Hệ thức nào thể hiện mối liên hệ giữa điện trở R của dây dẫn với chiều dài l, tiết diện S và điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn ?
 Điện trở suất của đồng nhỏ hơn điện trở suất của nhôm.
S
R =
l

Câu 6: Em hãy viết đầy đủ câu dưới đây:
a. Biến trở là một điện trở . . . . . . . . . . . . . . . . và có thể được dùng để ………………………………………
b. Các điện trở dùng trong kỹ thuật có kích thước ………và có trị số được . . . . . . . hoặc được xác định theo các …………
có thể thay đổi trị số
điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
nhỏ
ghi sẵn
vòng màu
Câu 7: Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống:
a. Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho ta biết…
công suất định mức của dụng cụ đó.
b. Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch bằng tích …
của HĐT giữa hai đầu đoạn mạch và CĐDĐ qua nó.
BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌC
a. Điện năng sử dụng bởi 1 dụng cụ dòng điện được xác định theo công suất, hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian sử dụng bằng các công thức nào?
Câu 8:
A = P.t = U.I.t
b. Các dụng cụ điện có tác dụng gì trong việc biến đổi năng lượng? Nêu 1 số ví dụ.
Biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác, ví dụ: điện năng  cơ năng như quạt điện, máy bơm nước…
BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌC

Câu 9: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Lenxơ.
Trả lời: Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.= I2.R.t
BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌC
Câu 12: Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,2A. Hỏi nếu tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị nào dưới đây ?
A. 0,6 A.
B. 0,8A.
C. 1A.
D. Một giá trị khác các giá trị trên.
II. VẬN DỤNG
BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌC
Câu 13: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác nhau và đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó. Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi tính thương số cho mỗi dây dẫn :
A. Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn.
B. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng lớn.
C. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng nhỏ.
D. Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.
BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌC
Câu 14: Hai điện trở R1 = 30 chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 2A và R2 = 10 chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 1A có thể mắc nối tiếp vào hiệu điện thế nào dưới đây:
A. 80V vì Rtđ = 40 và chịu được I lớn nhất là 2A
B. 70V vì R1 chịu được U lớn nhất là 60V, R2 chịu được U lớn nhất là 10V
C. 120V vì R tđ = 40 và chịu được I tổng cộng là 3A
D. 40V vì R tđ = 40 và chịu được I là 1A
Câu 15: Có thể mắc song song hai điện trở đã cho ở câu 14 vào hiệu điện thế nào dưới đây:
A. 10V,
B. 22,5V,
C. 60V,
D. 15V
BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌC
A. 6 Ω B. 2 Ω
C . 12 Ω D. 3 Ω
Vì: Khi gập đôi dây dẫn thì tiết diện của dây mới tăng lên 2 lần mà đ.trở tỉ lệ nghịch với tiết diện nên Rdd mới = R/2.
Mặt khác: Khi gập đôi dây lại chiều dài của dây mới giảm đi 2 lần mà điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài nên Rdd mới = R/2. Từ đó suy ra Rdd mới = R/4. hay Rdd mới = 3 Ω
Câu 16. Một dây dẫn đồng chất, chiều dài l, tiết diện S có điện trở 12 Ω được gập đôi thành dây dẫn mới có chiều dài l/2. Điện trở của dây mới này có trị số:
Trả lời
a. Bộ phận chính của những dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn để đoạn dây dẫn này có điện trở lớn. Khi có dòng điện chạy qua thì nhiệt lượng hầu như chỉ tỏa ra ở đoạn dây dẫn này.
b. Điện trở của ấm điện là:
 
Bài giải:
c. Tiết diện dây điện trở của ấm điện là:
Đường kính tiết diện của dây điện trở là:
 S = 0,045.10-6 (m2) = 0,045 (mm2)
d 0,24 mm
 
BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌC
Bài 19: Một bếp điện loại 220V - 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu 25oC. Hiệu suất của quá trình đun là 85%.
a. Tính thời gian đun sôi nước, biết c của nước là 4200J/kg.K
b. Mỗi ngày đun sôi 4 lít nước bằng bếp điện trên đây với cùng điều kiện đã cho thì trong 1 tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này ? Cho rằng giá điện là 700 đồng mỗi kW.h.
c. Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này và vẫn sử dụng hiệu điện thế 220V thì thời gian đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu và hiệu suất như trên là bao nhiêu ?
Qi = cm (t2-t1) = 4200. 2.(100-25) = 630000 J
Nhiệt lượng mà dây đốt toả ra:
a. Nhiệt lượng dùng để đun sôi nước:
Thời gian đun nước là :
Tóm tắt
U = 220 (V)
P = 1000 (W)
m= 2 (kg)
t1= 250C ;
t2= 1000C
H = 85(%) = 0,85
c = 4200 J/kg.K
V2 = 2V1 = 4l t = 30 ngày
Tính
a. t = ? (s)
b. M = ? (đồng)
c. P’ = ? (W)
t’ = ? (s)
Bài giải
BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌC
b. Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng cho việc đun nước:
A = QTP.2.30 = 741176,5.2.30 = 44470590(J) = 12,35 (kW.h)
Tiền điện cần phải trả: M = 12,35.700 = 8.645(đ)
c. Gập đôi dây điện trở thì :
Chiều dài giảm 2 lần thì R giảm 2 lần, tiết diệt tăng 2 lần thì R giảm 2 lần suy ra R của bếp giảm 4 lần
Từ P = U2 / R ; U không đổi do đó P tăng 4 lần
Từ Q = P . t suy ra t = Q / P thời gian đun nước giảm lên 4 lần
BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌC
Năm 1820 nhà bác học Ơ-xtét (Oersted) người Đan Mạch phát kiến về sự liên hệ giữa điện và từ. (Mà hàng nghìn năm về trước con người vẫn coi là hai hiện tượng tách biệt, không liên hệ gì với nhau)
Là cơ sở cho sự ra đời của động cơ điện. Giải phóng sức lao động cho con người. Với những ý nghĩa quan trọng đó chúng ta sẽ nghiên cứu điện và từ qua chương II. ĐIỆN TỪ HỌC
1777 - 1851
Trong điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Máy phát điện xoay chiều có cấu tạo và hoạt động như thế nào?
Vì sao ở hai đầu mỗi đường dây tải điện phải đặt máy biến thế?
CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC
Nam châm điện có đặc điểm gì giống và khác nam châm vĩnh cửu?
Từ trường tồn tại ở đâu? Làm thế nào để nhận biết từ trường? Biểu diễn từ trường bằng hình vẽ như thế nào?
Lực điện từ do từ trường tác dụng lên dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có đặc điểm gì ?
Tổ Xung Chi là nhà phát minh của Trung Quốc thế kỉ V. Ông đã chế ra xe chỉ nam.
Đặc điểm của xe này là, dù xe có chuyển động theo hướng nào thì hình nhân trên xe cũng chỉ tay về hướng Nam.
Bí quyết nào đã làm cho hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng Nam?
(BÀI 21)
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. Từ tính của nam châm
1. Thí nghiệm
C2: Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như hình 21.1
+ Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
Trả lời:
+Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng Nam Bắc địa lí.
Nam
Bắc
+Khi đã đứng cân bằng trở lại, nam châm vẫn chỉ hướng Nam-Bắc như cũ.
Nam
Bắc
Trả lời:
+Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng Nam Bắc địa lí.
C2:
+Xoay cho kim nam chõm l?ch kh?i hu?ng v?a xỏc d?nh, buụng tay. Khi dó d?ng cõn b?ng tr? l?i, kim nam chõm cũn ch? hu?ng nhu lỳc d?u n?a khụng? Lm l?i thớ nghi?m hai l?n v cho nh?n xột?
I. Từ tính của nam châm
1. Thí nghiệm
2. Kết luận
Bình thường, kim (hoặc thanh) nam châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam-Bắc. Một cực của nam châm (còn gọi là từ cực) luôn chỉ hướng Bắc (được gọi là cực Bắc), còn cực kia luôn chỉ hướng Nam (được gọi là cực Nam).
N
S
S (South): cực Nam
Hút sắt, thép, niken, coban, gađôlini…
Không hút đồng, nhôm, hợp kim Inox…
N (North): cực Bắc
Cách sơn màu, ký hiệu từ cực
Fe
Co
Ni
Cu
Al
Chúng ta hãy quan sát một số thanh nam châm
Nam châm chữ U
Nam châm thẳng
Kim nam châm (nam châm thử)
I. Từ tính của nam châm
1. Thí nghiệm
2. Kết luận:
II. Tương tác giữa hai nam châm
1. Thí nghiệm:
C3: Đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau (Hình 21.3). Quan sát hiện tượng và cho nhận xét.
Hình 21.3
I. Từ tính của nam châm
1. Thí nghiệm
2. Kết luận:
II. Tương tác giữa hai nam châm
1. Thí nghiệm:
C3: Đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau (Hình 21.3). Quan sát hiện tượng và cho nhận xét.
Trả lời: Các cực khác tên thì hút nhau.
Hình 21.3
I. Từ tính của nam châm
1. Thí nghiệm
2. Kết luận:
II. Tương tác giữa hai nam châm
1. Thí nghiệm:
C4: Đổi đầu của một trong hai nam châm rồi đưa lại gần nhau. Có hiện tượng gì xảy ra với các nam châm?
I. Từ tính của nam châm
1. Thí nghiệm
2. Kết luận:
II. Tương tác giữa hai nam châm
1. Thí nghiệm:
C4: Đổi đầu của một trong hai nam châm rồi đưa lại gần nhau. Có hiện tượng gì xảy ra với các nam châm?
Trả lời: Các cực cùng tên của hai nam châm đẩy nhau.
Kết quả:
Hút nhau
Đẩy nhau
Đẩy nhau
I. Từ tính của nam châm
1. Thí nghiệm
2. Kết luận:
II. Tương tác giữa hai nam châm
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận
Qua phần II em có mấy cách để nhận biết các cực của nam châm?
+Căn cứ vào màu sơn.
+ Căn cứ vào kí hiệu bằng chữ viết ( N hoặc S).
+Căn cứ vào sự định hướng của nam châm.
+ Căn cứ vào sự tương tác giữa hai nam châm.
Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau nếu các từ cực khác tên, đẩy nhau nếu các từ cực cùng tên.
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
C5: Theo em, có thể giải thích thế nào hiện tượng hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng Nam?






Trả lời: Có thể nhà phát minh người Trung Quốc Tổ Xung Chi đã lắp trên xe một thanh nam châm vĩnh cửu.
* Nam châm nào cũng có hai cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
* Khi hai nam châm đặt gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
III. Vận dụng
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
* Nam châm nào cũng có hai cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
* Khi hai nam châm đặt gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
III. Vận dụng
C6: Người ta dùng la bàn để xác định hướng Bắc, Nam. Tìm hiểu cấu tạo của la bàn. Hãy cho biết bộ phận nào của la bàn có tác dụng chỉ hướng. Giải thích. Biết rằng mặt số của la bàn có thể quay độc lập với kim nam châm.
Trả lời C6: Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm. Bởi vì tại mọi vị trí trên Trái Đất (trừ hai cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Nam-Bắc
III. Vận dụng
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
* Nam châm nào cũng có hai cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
* Khi hai nam châm đặt gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
C8: Xác định các từ cực của thanh nam châm bên phải (h21.5)
Trả lời: Trên hình 21.5, sát với cực có ghi chữ N (cực Bắc) của thanh nam châm treo trên dây là cực Nam(S) của thanh nam châm. Cực còn lại của thanh nam châm là cực Bắc (N).
Hình 21.5
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
* Nam châm nào cũng có hai cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
* Khi hai nam châm đặt gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
III. Vận dụng
C8: Xác định tên các từ cực của thanh nam châm trên hình 21.5.
Trả lời: Trên hình 21.5, sát với cực có ghi chữ N (cực Bắc) của thanh nam châm treo trên dây là cựu Nam (S) của thanh nam châm. Cực còn lại của thanh nam châm là cực Bắc (N).
Hình 21.5
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
* Nam châm nào cũng có hai cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
* Khi hai nam châm đặt gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
00
Bài tập 1: Quan sát hai thanh nam châm trên hình vẽ. Giải thích tại sao thanh nam châm 2 lại lơ lửng trên thanh nam châm 1?
III. Vận dụng
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
* Nam châm nào cũng có hai cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
* Khi hai nam châm đặt gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
Trả lời: Vì hai đầu cùng từ cực của 2 nam châm đặt gần nhau nên chúng đẩy nhau.
28
III. Vận dụng
Bài tập 2: Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất ?
A. Phần giữa của thanh.

B. Chỉ có từ cực Bắc.

C. Cả hai từ cực.

D. Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau.
S
S
S
Đ
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
* Nam châm nào cũng có hai cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
* Khi hai nam châm đặt gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
28
Bài tập 3. Có một thanh nam châm thẳng bị gãy tại chính giữa của thanh, hỏi lúc này một nửa của thanh nam châm sẽ như thế nào?
Chỉ còn từ cực Bắc

Chỉ còn từ cực Nam

Còn một trong hai từ cực

Vẫn có hai từ cực Nam và từ cực Bắc
S
S
S
Đ
I. Từ tính của nam châm
II. Tương tác giữa hai nam châm
* Nam châm nào cũng có hai cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
* Khi hai nam châm đặt gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
III. Vận dụng
*CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Vào năm 1600, nhà vật lí người Anh W. Ghin-bớt, đã đưa ra giả thuyết trái đất là một nam châm khổng lồ. Để kiểm tra giả thuyết của mình, W. Ghin-bớt đã làm một quả cầu lớn bằng sắt nhiễm từ, gọi là “ Trái Đất tí hon” và đặt các cực từ của nó ở các địa cực. Đưa la bàn lại gần trái đất tí hon ông thấy trừ hai từ cực, còn ở mọi điểm trên quả cầu, kim la bàn đều chỉ hướng Nam –Bắc. Hiện nay vẫn chưa có sự giải thích chi tiết và thoả đáng về nguồn gốc từ tính của trái đất.
BÀI 22
DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN
TỪ TRƯỜNG
BÀI 22: DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
I. LỰC TỪ :
1- Thí nghiệm:
C1. Đóng công tắc K. Quan sát và cho biết:
+ Hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm.
+ Khi nằm cân bằng, kim nam châm còn song song với dây dẫn nữa không?
Trả lời
+ Kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc - Nam
+ Lúc đã nằm cân bằng, kim nam châm không còn song song với dây dẫn nữa.
a. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ
b. Quan sát thí nghiệm
I. LỰC TỪ :
2. Kết luận:
- Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực (gọi là lực từ) lên kim nam châm đặt gần nó. Ta nói dòng điện có tác dụng từ.
BÀI 22: DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
II. TỪ TRƯỜNG
1- Thí nghiệm:
Hình 22.1
B
A
BÀI 22: DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
II. TỪ TRƯỜNG
C2: Có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm?
C3: Ở mỗi vị trí, sau khi nam châm đã đứng yên, xoay cho nó lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay. Nhận xét hướng của kim nam châm sau khi đã trở lại vị trí cân bằng.
Kim nam châm lệch khỏi hướng Nam – Bắc.
Kim nam châm luôn luôn chỉ một hướng xác định
1- Thí nghiệm:
BÀI 22: DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
2. Kết luận:
II. TỪ TRƯỜNG
Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện đều có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.
Ta nói, trong không gian đó có từ trường.
Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trường của thanh nam châm hoặc của dòng điện, kim nam châm đều chỉ một hướng xác định
BÀI 22: DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
3. Cách nhận biết từ trường
II. TỪ TRƯỜNG
- Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường.
- Dùng kim nam châm
BÀI 22: DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
- Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:
3. Cách nhận biết từ trường
II. TỪ TRƯỜNG
BÀI 22: DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
III. VẬN DỤNG
C4 : Nếu có một kim nam châm thì em làm thế nào để phát hiện ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không?


Đặt kim nam châm lại gần dây dẫn AB. Nếu kim nam châm lệch hỏi hướng Nam - Bắc thì dây dẫn AB có dòng điện chạy qua.
Lời giải:
BÀI 22: DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
C6 :Tại một điểm trên bàn làm việc, người ta thử đi thử lại vẫn thấy kim nam châm nằm dọc theo một hướng xác định, không trùng với hướng Nam - Bắc. Từ đó có thể rút ra kết luận gì về không gian xung quanh kim nam châm?
III. VẬN DỤNG
Xung quanh kim nam châm có từ trường khác từ trường trái đất.
Lời giải:
BÀI 22: DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
Hướng dẫn về nhà.
* Làm các bài tập còn lại trong Sbt ở bài 21; 22.
* Tiếp tục tìm hiểu về ứng dụng của nam châm vĩnh cửu trong cuộc sống hàng ngày.
468x90
 
Gửi ý kiến