Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Đọc: Quê hương (Tế Hanh).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Mai
Ngày gửi: 20h:46' 24-11-2022
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 1324
Nguồn:
Người gửi: Dương Mai
Ngày gửi: 20h:46' 24-11-2022
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 1324
Số lượt thích:
1 người
(hoàng kim thiều)
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
HỌC SINH VỀ DỰ GIỜ MÔN
NGỮVĂN LỚP 7
Giáo viên: Dương Thị Mai
Lớp 7A
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
CHIA SẺ
CẢM XÚC CÁ NHÂN
Em hãy chia sẻ về quê
hương em?Em biết những
câu thơ nào viết về tình cảm
với quê hương
Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
Tiết 37: Đọc Văn bản
Quê hương
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
T
.
I
u
ể
i
h
ìm
g
n
u
h
c
KHÁM PHÁ VĂN HỌC
Học sinh Thuyết trình về tác
giả, sau khi đã chuẩn bị
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Quảng Ngãi
Xuất hiện ở chặng cuối phong trào Thơ
Mới.
Phong cách thơ:Thơ giản dị, tự nhiên,
giàu hình ảnh.
I. Tìm hiểu chung
2. Bài thơ “Quê hương”
a. Đọc Văn Bản +chú thích
GÓC GẶP GỠ TÁC GIẢ VĂN HỌC
Học sinh đóng vai Tác giả và người phỏng vấn
để đối thoại với tác giả.Khán giả ở dưới đặt câu
hỏi trò chuyện cùng tác giả.
I. Tìm hiểu chung
2. Bài thơ “Quê hương”
b.Hoàn cảnh sáng tác- Xuất xứ
- Hoàn cảnh sáng tác :Bài thơ được sáng tác năm Tế
Hanh 18 tuổi, khi ông đang học tại trường Quốc học Huế
-Xuất xứ: Bài thơ“Quê hương” được rút trong tập “Nghẹn
ngào”, sau này được in ở tập “Hoa niên” năm 1945
I. Tìm hiểu chung
2. Bài thơ “Quê hương”
c. Hình thức của văn bản
Thể thơ
Phương thức
biểu đạt
Đề tài
Thơ tám chữ (8 tiếng)
Biểu đạt (kết hợp với Miêu tả, Tự
sự)
Quê hương
I. Tìm hiểu chung
2. Bài thơ “Quê hương”
c. Hình thức của văn bản
Bố cục: 04 phần
- Phần 1 (2 câu đầu): Giới thiệu chung về làng quê
- Phần 2 (6 câu tiếp):Cảnh con thuyền ra khơi
- Phần 3 (8 câu tiếp): Cảnh con thuyền trở về bến
- Phần 4 (4 câu cuối): Nỗi nhớ quê hương
h
K
II.
á
h
p
ám
n
ả
b
n
ă
v
1. Giới thiệu chung về làng quê
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI THEO BÀN (2p)
Phiếu học tập số1:
Tác giả đã giới thiệu
về quê hương qua
chi tiết nào?Giọng
điệu ra sao?
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của
làng:Vốn làm
nghề chài
lưới:vất vả,
truyền thống
Vị trí của
làng: Cách
biển nửa ngày
sông (lạ), bao
vây bởi sông
nước
Từ ngữ xưng
hô “Làng tôi”
tạo giọng thơ
như một lời
kể, thủ thỉ,
tâm tình
Lời thơ tự nhiên, mộc mạc,ngắn gọn , thể hiện niềm lạc quan, vui
tươi, đầy tự hào về quê hương mình
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
2. Cảnh con thuyền ra khơi
PHIẾU HỌC TẬP số 02:
ĐỐI TƯỢNG
MIÊU TẢ
Từngữ,chi
tiết,hình
ảnh?
Cách
sửdụng từ
ngữ và
BPTT?
Ý nghĩa
gì?
Nhiệm vụ
Thiên nhiên
Nhóm 1
Con người
Nhóm 2
Con thuyền
Nhóm 3
Cánh buồm
Nhóm 4
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi?
Chung cả
THẢO LUẬN NHÓM 10 BẠN 1 NHÓM (2p)
Cảnh ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường
giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Báo hiệu
chuyến ra
khơi đầy
hứa hẹn
Tr ờ i t r o
ng,
gió nhẹ,
sớm
mai hồn
g
THIÊN
NHIÊN
Thiên nhiên
tươi đẹp, lý
tưởng
Miêu
tả, liệt
kê, tính
từ
CON NGƯỜI
Trai tráng: những
thanh niên
Khỏe
Ra khơi
mạnh,vạm vỡ
Họ chính là hình ảnh của người lao động, người dân làng
chài lưới
So sánh: Chiếc thuyền như
con tuấn mã
Từ ngữ chọn lọc động từ
mạnh : hăng, phăng, vượt
CHIẾC THUYỀN
Khí thế băng tới dũng mãnh
của con thuyền Sức sống
mạnh mẽ, 1 vẻ đẹp hùng
tráng, đầy hấp dẫn
CÁNH BUỒM
Nghệ thuật so sánh
“ cánh buồm to
như mảnh hồn
làng:Cánh buồm là
linh hồn, nét riêng
của làng quê
Nghệ thuật
nhân hoá :
“rướn”
Vẻ đẹp bay bổng,lãng mạn, kỳ vĩ, mang ý
nghĩa lớn lao
Cảnh ra
khơi
Bằng nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn
dụ, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút
pháp lãng mạn
+Khung cảnh thiên nhiên tươi sáng +Một
bức tranh lao động đầy hứng khởi thể hiện
lòng hăng say lao động.
.
I
I
I
t
ế
k
u
ể
Ti
Nghệ thuật
Sử dụng nhiều
biện pháp tu từ,
kết hợp bút pháp
tả thực và lãng
mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp
của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm tự
hào, với quê hương.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Tế Hanh đã so sánh “cánh buồm” với
hình ảnh nào?
A. Con tuấn mã
B. Dân làng
CC. Mảnh hồn làng
D. Quê hương
LUYỆN TẬP
Câu 2:
- Qua 2 khổ thơ giúp em hiểu thêm gì về
nhà thơ Tế Hanh?
LUYỆN TẬP
Gợi ý:
Qua 2 đoạn thơ em thấy được tác giả Tế Hanh là người:
Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó với cảnh vật, cuộc
sống và con người của quê hương.
Vận Dụng- Viết kết
nối với đọc
Hãy viết đoạn
văn 10 câu bày
tỏ tình cảm của
em với quê
hương khi em
ở xa quê.
Cảm ơn thầy cô
và các em tham
gia bài học
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Phân tích cảnh thuyền cá về bến trong khổ 3
theo các gợi dẫn sau:
Tìm và nêu tác dụng của những từ ngữ miêu
tả không gian, thời gian, niềm vui của người
dân trong cảnh sinh hoạt đời thường
Về vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng khoáng
của người dân chài
Tình cảm, suy tư của tác giả gửi
gắm qua hình ảnh con thuyền?
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Bến đỗ
Nơi
người
trở về
Nơi
người
đón
đợi
Nơi
buôn
bán
Nơi
thông
tin …
Không
khí trở
về
Khắp
dân
làng
Ồn ào,
tấp nập
Từ láy
giàu
giá trị
biểu
cảm
Không
khí vui
vẻ, rộn
ràng
Kết quả
của
buổi
đánh cá
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Câu trong ngoặc kép
Tính từ
Cầu nguyện
Cảm tạ trời - biển
Dáng vẻ rất riêng
của người dân chài
Da ngăm
rám nắng:
Bút pháp tả
thực
Vị xa xăm (vị
của biển):
Hình ảnh
sáng tạo độc
đáo
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Nhân hóa
con thuyền:
Im, mỏi, trở
về, nằm,
nghe
Sự thư giãn
của con
thuyền + Sự
yên lặng
nơi bến đỗ
Con thuyền
đồng nhất
với cuộc
đời, số phận
người dân
QUÊ HƯƠNG
Làng tôi
Cảnh ra khơi
Cảnh trở về
Thái độ ngợi ca sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao động.
Niềm tự hào, lòng thủy chung, gắn bó sâu sắc với quê hương
2. Nỗi
nhớ quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
CÁ
BẠC
NƯỚC
XANH
NHỚ
CON THUYỀN,
CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG
MẶN
Giọng thơ
trầm lắng, tha
thiết
Tình cảm gắn
bó sâu nặng
với quê
hương
Bộc lộ trực
tiếp nỗi nhớ
chân thành,
da diết
Lời thơ mộc
mạc, giản dị
Liệt kê + Điệp
ngữ + Câu
cảm thán
t
ế
k
g
n
ổ
T
.
III
Cộng hưởng trí tuệ
Nội dung
Nghệ thuật
Nghệ thuật
Kết hợp khéo léo
giữa biểu cảm, miêu
tả và tự sự.
Sử dụng nhiều biện
pháp tu từ, kết hợp
bút pháp tả thực và
lãng mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
HỌC SINH VỀ DỰ GIỜ MÔN
NGỮVĂN LỚP 7
Giáo viên: Dương Thị Mai
Lớp 7A
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
CHIA SẺ
CẢM XÚC CÁ NHÂN
Em hãy chia sẻ về quê
hương em?Em biết những
câu thơ nào viết về tình cảm
với quê hương
Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
Tiết 37: Đọc Văn bản
Quê hương
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
T
.
I
u
ể
i
h
ìm
g
n
u
h
c
KHÁM PHÁ VĂN HỌC
Học sinh Thuyết trình về tác
giả, sau khi đã chuẩn bị
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Quảng Ngãi
Xuất hiện ở chặng cuối phong trào Thơ
Mới.
Phong cách thơ:Thơ giản dị, tự nhiên,
giàu hình ảnh.
I. Tìm hiểu chung
2. Bài thơ “Quê hương”
a. Đọc Văn Bản +chú thích
GÓC GẶP GỠ TÁC GIẢ VĂN HỌC
Học sinh đóng vai Tác giả và người phỏng vấn
để đối thoại với tác giả.Khán giả ở dưới đặt câu
hỏi trò chuyện cùng tác giả.
I. Tìm hiểu chung
2. Bài thơ “Quê hương”
b.Hoàn cảnh sáng tác- Xuất xứ
- Hoàn cảnh sáng tác :Bài thơ được sáng tác năm Tế
Hanh 18 tuổi, khi ông đang học tại trường Quốc học Huế
-Xuất xứ: Bài thơ“Quê hương” được rút trong tập “Nghẹn
ngào”, sau này được in ở tập “Hoa niên” năm 1945
I. Tìm hiểu chung
2. Bài thơ “Quê hương”
c. Hình thức của văn bản
Thể thơ
Phương thức
biểu đạt
Đề tài
Thơ tám chữ (8 tiếng)
Biểu đạt (kết hợp với Miêu tả, Tự
sự)
Quê hương
I. Tìm hiểu chung
2. Bài thơ “Quê hương”
c. Hình thức của văn bản
Bố cục: 04 phần
- Phần 1 (2 câu đầu): Giới thiệu chung về làng quê
- Phần 2 (6 câu tiếp):Cảnh con thuyền ra khơi
- Phần 3 (8 câu tiếp): Cảnh con thuyền trở về bến
- Phần 4 (4 câu cuối): Nỗi nhớ quê hương
h
K
II.
á
h
p
ám
n
ả
b
n
ă
v
1. Giới thiệu chung về làng quê
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI THEO BÀN (2p)
Phiếu học tập số1:
Tác giả đã giới thiệu
về quê hương qua
chi tiết nào?Giọng
điệu ra sao?
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của
làng:Vốn làm
nghề chài
lưới:vất vả,
truyền thống
Vị trí của
làng: Cách
biển nửa ngày
sông (lạ), bao
vây bởi sông
nước
Từ ngữ xưng
hô “Làng tôi”
tạo giọng thơ
như một lời
kể, thủ thỉ,
tâm tình
Lời thơ tự nhiên, mộc mạc,ngắn gọn , thể hiện niềm lạc quan, vui
tươi, đầy tự hào về quê hương mình
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
2. Cảnh con thuyền ra khơi
PHIẾU HỌC TẬP số 02:
ĐỐI TƯỢNG
MIÊU TẢ
Từngữ,chi
tiết,hình
ảnh?
Cách
sửdụng từ
ngữ và
BPTT?
Ý nghĩa
gì?
Nhiệm vụ
Thiên nhiên
Nhóm 1
Con người
Nhóm 2
Con thuyền
Nhóm 3
Cánh buồm
Nhóm 4
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi?
Chung cả
THẢO LUẬN NHÓM 10 BẠN 1 NHÓM (2p)
Cảnh ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường
giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Báo hiệu
chuyến ra
khơi đầy
hứa hẹn
Tr ờ i t r o
ng,
gió nhẹ,
sớm
mai hồn
g
THIÊN
NHIÊN
Thiên nhiên
tươi đẹp, lý
tưởng
Miêu
tả, liệt
kê, tính
từ
CON NGƯỜI
Trai tráng: những
thanh niên
Khỏe
Ra khơi
mạnh,vạm vỡ
Họ chính là hình ảnh của người lao động, người dân làng
chài lưới
So sánh: Chiếc thuyền như
con tuấn mã
Từ ngữ chọn lọc động từ
mạnh : hăng, phăng, vượt
CHIẾC THUYỀN
Khí thế băng tới dũng mãnh
của con thuyền Sức sống
mạnh mẽ, 1 vẻ đẹp hùng
tráng, đầy hấp dẫn
CÁNH BUỒM
Nghệ thuật so sánh
“ cánh buồm to
như mảnh hồn
làng:Cánh buồm là
linh hồn, nét riêng
của làng quê
Nghệ thuật
nhân hoá :
“rướn”
Vẻ đẹp bay bổng,lãng mạn, kỳ vĩ, mang ý
nghĩa lớn lao
Cảnh ra
khơi
Bằng nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn
dụ, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút
pháp lãng mạn
+Khung cảnh thiên nhiên tươi sáng +Một
bức tranh lao động đầy hứng khởi thể hiện
lòng hăng say lao động.
.
I
I
I
t
ế
k
u
ể
Ti
Nghệ thuật
Sử dụng nhiều
biện pháp tu từ,
kết hợp bút pháp
tả thực và lãng
mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp
của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm tự
hào, với quê hương.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Tế Hanh đã so sánh “cánh buồm” với
hình ảnh nào?
A. Con tuấn mã
B. Dân làng
CC. Mảnh hồn làng
D. Quê hương
LUYỆN TẬP
Câu 2:
- Qua 2 khổ thơ giúp em hiểu thêm gì về
nhà thơ Tế Hanh?
LUYỆN TẬP
Gợi ý:
Qua 2 đoạn thơ em thấy được tác giả Tế Hanh là người:
Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó với cảnh vật, cuộc
sống và con người của quê hương.
Vận Dụng- Viết kết
nối với đọc
Hãy viết đoạn
văn 10 câu bày
tỏ tình cảm của
em với quê
hương khi em
ở xa quê.
Cảm ơn thầy cô
và các em tham
gia bài học
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Phân tích cảnh thuyền cá về bến trong khổ 3
theo các gợi dẫn sau:
Tìm và nêu tác dụng của những từ ngữ miêu
tả không gian, thời gian, niềm vui của người
dân trong cảnh sinh hoạt đời thường
Về vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng khoáng
của người dân chài
Tình cảm, suy tư của tác giả gửi
gắm qua hình ảnh con thuyền?
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Bến đỗ
Nơi
người
trở về
Nơi
người
đón
đợi
Nơi
buôn
bán
Nơi
thông
tin …
Không
khí trở
về
Khắp
dân
làng
Ồn ào,
tấp nập
Từ láy
giàu
giá trị
biểu
cảm
Không
khí vui
vẻ, rộn
ràng
Kết quả
của
buổi
đánh cá
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Câu trong ngoặc kép
Tính từ
Cầu nguyện
Cảm tạ trời - biển
Dáng vẻ rất riêng
của người dân chài
Da ngăm
rám nắng:
Bút pháp tả
thực
Vị xa xăm (vị
của biển):
Hình ảnh
sáng tạo độc
đáo
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Nhân hóa
con thuyền:
Im, mỏi, trở
về, nằm,
nghe
Sự thư giãn
của con
thuyền + Sự
yên lặng
nơi bến đỗ
Con thuyền
đồng nhất
với cuộc
đời, số phận
người dân
QUÊ HƯƠNG
Làng tôi
Cảnh ra khơi
Cảnh trở về
Thái độ ngợi ca sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao động.
Niềm tự hào, lòng thủy chung, gắn bó sâu sắc với quê hương
2. Nỗi
nhớ quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
CÁ
BẠC
NƯỚC
XANH
NHỚ
CON THUYỀN,
CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG
MẶN
Giọng thơ
trầm lắng, tha
thiết
Tình cảm gắn
bó sâu nặng
với quê
hương
Bộc lộ trực
tiếp nỗi nhớ
chân thành,
da diết
Lời thơ mộc
mạc, giản dị
Liệt kê + Điệp
ngữ + Câu
cảm thán
t
ế
k
g
n
ổ
T
.
III
Cộng hưởng trí tuệ
Nội dung
Nghệ thuật
Nghệ thuật
Kết hợp khéo léo
giữa biểu cảm, miêu
tả và tự sự.
Sử dụng nhiều biện
pháp tu từ, kết hợp
bút pháp tả thực và
lãng mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
 







Các ý kiến mới nhất