Tìm kiếm Bài giảng
Biện pháp thi GVG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:29' 16-12-2022
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 558
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:29' 16-12-2022
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 558
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Dung Thu)
TRƯỜNG THCS XUÂN SƠN
Biện pháp
Một số trò chơi giúp học
sinh hệ thống hóa kiến
thức
Giáo viên thực hiện: Phạm Hà Giang
NỘI DUNG CHÍNH
- Lí do.
- Thuận lợi, khó khăn.
- Đối tượng, thời gian áp dụng
I. Mở đầu
- Một số trò chơi đã áp
dụng hình thành và củng
cố kiến thức.
III. Tổ chức thực hiện
-
Tính mới, tính khác biệt.
Cách thức thực hiện.
Ví dụ cụ thể.
II. Nội dung
-
Bài học kinh nghiệm.
Kiến nghị, đề xuất.
IV.Kết quả, kiến nghị
I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn biện pháp
- Năm thứ 2, chương trình giáo
dục phố thông mới 2018 được
áp dụng tại nhà trường.
- Thời gian vui chơi
của trẻ ngày càng bị
thu hẹp.
- Học sinh ham mê sử dụng
ipad, điện thoại thông minh để
tham gia mạng xã hội lại càng
phổ biến.
- Các trò chơi luôn có
sức hấp dẫn rất lớn đối
với học sinh.
I. MỞ ĐẦU
2. Thuận lợi – khó khăn
2.1 Thuận lợi
2.2 Khó khăn
- Giáo viên bộ môn trẻ nhiệt
tình, năng động.
- Một số học sinh lại chưa
chịu khó, chưa tích cực.
- Cơ sở vật chất trang thiết bị
- Một số học sinh học lệch,
chưa yêu thích môn học.
tương đối đầy đủ.
- Phụ huynh học sinh quan tâm,
có tương đối đầy đủ thiết bị kết
nối internet.
- Một số khác thì tự ti, nhút
nhát
I. MỞ ĐẦU
3. Đối tượng – thời gian áp dụng.
3.1 Đối tượng.
- Học sinh trường THCS
Xuân Sơn
3.2 Thời gian áp dụng
- Từ tháng 11/2021 – đến
tháng 11/2022
II. NỘI DUNG
2.1 Tính mới – khác biệt
2.3 Một số trò chơi hay
2.2 Cách thức thực
hiện
II. NỘI DUNG
2.1 Tính mới
2.2 Tính khác
biệt
- Lớp học truyền thống: Hs tiếp nhận thông tin một cách thụ
động: nghe giảng -> làm bài tập => phải học
- Ngược lại trò chơi thú vị giúp học sinh chủ động, tích cực ngay
trong không gian lớp học – Thích học => Được học.
II. NỘI DUNG
2.1 Tính mới
- Cả thầy và trò đều phát huy được tính tích cực ,
chủ động, sáng tạo.
- Học sinh được học trong không khí vui vẻ “học mà chơi – chơi mà
học” => tăng khả năng ghi nhớ, yêu thích môn học.
II. NỘI DUNG
2.2 Cách thực
hiện.
Nguyên tắc xây dựng trò chơi:
- Đầu vào vừa sức;
- Trò chơi phải gắn với mục tiêu bài học: Đơn giản, dễ nhớ…
- Kết quả đánh giá của trò chơi phải mang tính khích lệ động viên;
- Tạo nên sự vui vẻ, gắn kết giữa các học sinh.
- Khơi gợi niềm đam mê tìm hiểu.
II. NỘI DUNG
2.2.1 Các bước tiến hành
trò chơi trên lớp.
Bước 1: GV/ MC giới thiệu tên trò chơi, mục đích của trò
chơi
- GV/ MC giới thiệu tên trò chơi, mục đích của trò chơi
- GV/MC cần có cách dẫn trò chơi lôi cuốn, hấp dẫn, tự nhiên
- HS tham gia trò chơi để làm gì, sẽ đạt được kiến thức, kỹ
năng, phẩm chất gì qua trò chơi.
II. NỘI DUNG
2.2.1 Các bước tiến hành trò
chơi trên lớp.
Bước 2: GV/ MC giới thiệu luật chơi
- Nhiệm vụ
- Thời gian chơi
- Đối tượng chơi
- Sản phẩm đạt được
- Tiêu chí đánh giá
II. NỘI DUNG
2.2.1 Các bước tiến hành trò
chơi trên lớp.
Bước 3: Học sinh thực hiện trò chơi
Bước 4: GV quan sát, hỗ trợ
Bước 5: Nhận xét / tổng kết / thưởng
- GV/MC cần nhận xét thái độ, tinh thần đội chơi/
cá nhân, công bố kết quả, trao thưởng/cho điểm.
II. NỘI DUNG
2.2.2 Những dạng trò chơi.
-
Trò chơi khởi động.
-
Trò chơi hình thành kiến thức.
-
Trò chơi luyện tập, vận dụng.
II. NỘI DUNG
2.2.2 Những dạng trò chơi.
Dạng 1:
động.
Trò
chơi
khởi
1. Mục đích: Phá băng, tạo hứng thú trước khi học, có
tác dụng thư giãn, kích hoạt tâm thế học tập.
2. Đặc điểm: Cần đa dạng, có thể liên quan đến nội dung bài
học hoặc chỉ đơn giản là tạo tâm thế trước khi học.
II. NỘI DUNG
2.2.2 Những dạng trò chơi.
Dạng 1:
động.
Trò
chơi
khởi
1. Mục đích:
2. Đặc điểm:
3. Ví dụ cụ thể
- Dạng khởi động tâm trí: Đuổi hình bắt chữ, Tìm từ, Tự
chọn thẻ bài..
- Dạng khởi động cơ thể: Hẹn hò…
- Dạng kết hợp cả tâm trí và cơ thể: Nhanh như chớp..
II. NỘI DUNG
2.2.2 Những dạng trò chơi.
Dạng 2: Trò chơi khám phá kiến
thức.
1. Mục đích: Khám phá tri thức mới qua các trải nghiệm
hoặc qua việc giải quyết các tình huống có vấn đề, hoặc
có thể đi sâu vào các vấn đề khó.
2. Đặc điểm: Thao tác chơi là nội dung học tập. Dạng trò chơi
này yêu cầu sự sáng tạo và chuẩn bị công phu của giáo viên.
3. Ví dụ cụ thể: Thẻ bài, ong tìm chữ….
II. NỘI DUNG
2.2.2 Những dạng trò chơi.
Dạng 2: Trò chơi Luyện tập, vận dụng, về
nhà.
1. Mục đích: Kích thích tính tích cực học tập khiến học sinh
hào hứng, sôi động hơn khi vận dụng kiến thức vừa tiếp nhận.
2. Đặc điểm: Thao tác chơi là hình thức học tập. Thường được
sử dụng để ôn tập hoặc tái hiện kiến thức.
3. Ví dụ cụ thể: Plicker, Thẻ bài, Quizzilet, Khoot, …..
II. NỘI DUNG
2.3 Một số trò chơi hay
- Học sinh thường nhầm lẫn các kí hiệu
của nguyên tố hóa học tương tự nhau.
- Khả năng ghi nhớ hóa trị cũng như nguyên
tử khối của chúng chưa cao.
II. NỘI DUNG
2.3 Một số trò chơi hay
• Để giải quyết vấn đề này tôi đã phân chia các vấn đề làm
thành các dạng bài với mức độ khó dễ khác nhau để HS
thuần thục. Chuyển chúng vào các trò chơi trực tuyến như
Quizziz,
Kahoot,
WordWall,
Liveworksheets,
Baamboozle... hoặc trực tiếp như thẻ bài, Plicker,
Nearpood,
II. NỘI DUNG
2.3 Một số trò chơi hay
• Để giải quyết vấn đề này tôi đã phân chia các vấn đề làm
thành các dạng bài với mức độ khó dễ khác nhau để HS
thuần thục. Chuyển chúng vào các trò chơi trực tuyến như
Quizziz,
Kahoot,
WordWall,
Liveworksheets,
Baamboozle... hoặc trực tiếp như thẻ bài, Plicker,
Nearpood,
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi
khởi động
3.2 Trò chơi hình
thành kiến thức
3.3 Trò chơi luyện
tập, vận dụng
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi khởi động
VD1: Trong bài “Nguyên tố hóa học” Hóa 8 tiết 2 .
GV cho HS trơi chò ghép nối, hoặc trò chơi tìm chữ.
Để nhớ được kí hiệu hóa học , nguyên tử khối. Loại
cho trò chơi này cũng có thể chuyển thành dạng
online trên Quizzilet hoặc Khoo
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi khởi động
Trò chơi ghép nối
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi khởi động
Trò chơi tìm chữ
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi khởi động
Trò chơi trên phần mềm
Quizzilet
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi khởi động
VD2: Bài “ Nguyên tố hóa học” Hóa học 8, GV có
thể cho HS tự làm thẻ bài hoặc in thẻ bài có sẵn cho
HS. Trên các tấm thẻ có chứa các nguyên tố hóa học
và các số tương ứng. GV tùy mức độ khó dễ có thể
cân nhắc số lượng thẻ bài.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi khởi động
Trò chơi thẻ bài
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.2 Trò chơi hình
thành kiến thức
VD1: Bài “Hóa trị” lớp 8. GV tổ chức cho HS
chơi “Hẹn hò”. Mỗi HS có 1 thẻ bài, trên thẻ
bài sẽ ghi các kí tự : Al2, O3, Cu,…. Sau khi
học quy tắc hóa trị HS có thể biết được Al2
phải ghép với O3 mới tạo nên CTHH đúng và
khi ghép có thể sẽ ghép Cu và OH tạo thành
CuOH. GV có thể phân tích sâu đơn vị kiến
thức bài học ở đây Hoặc thầy cô có thể sử
dụng trò chơi trực tuyến như WordWall
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.2 Trò chơi hình
thành kiến thức
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trò chơi WordWall
3.2 Trò chơi hình
thành kiến thức
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.2 Trò chơi hình
thành kiến thức
VD2: Bài “ Bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học” KHTN 7, GV có thể cho HS tự làm
thẻ bài hoặc in thẻ bài có sẵn cho HS. Trong
bài này GV sẽ sử dụng để HS sắp xếp và tạo
nên bảng tuần hoàn các NTHH.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Làm thẻ bài
3.2 Trò chơi hình
thành kiến thức
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.3 Trò chơi luyện tập, vận dụng
VD1: Chủ đề “Axit” Hóa 9. GV sẽ chọn ra các thẻ bài kim loại
như Al, Fe, Cu…. Các thẻ bài axit: HCl, H2SO4… , oxit bazo:
CuO, BaO….. GV chọn 16 tấm thẻ. GV chia lớp thành các
nhóm. Mỗi nhóm sẽ được bốc 8 tấm thẻ
(GV sử dụng nhiều bộ bài). Nhiệm vụ của mỗi nhóm là viết ra
các PTHH đúng và tương ứng với các chất mà nhóm có.
Nhóm nào có nhiều PTHH nhất thì nhóm đó thắng . Hoặc
trong bài luyện tập chương HS có thể chơi đánh bài và sử
dụng bộ bài như chơi bài tú lơ khơ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.3 Trò chơi luyện tập, vận dụng
VD1: Chủ đề “Axit” Hóa 9. GV sẽ chọn ra các thẻ bài kim loại
như Al, Fe, Cu…. Các thẻ bài axit: HCl, H2SO4… , oxit bazo:
CuO, BaO….. GV chọn 16 tấm thẻ. GV chia lớp thành các
nhóm. Mỗi nhóm sẽ được bốc 8 tấm thẻ
(GV sử dụng nhiều bộ bài). Nhiệm vụ của mỗi nhóm là viết ra
các PTHH đúng và tương ứng với các chất mà nhóm có.
Nhóm nào có nhiều PTHH nhất thì nhóm đó thắng . Hoặc
trong bài luyện tập chương HS có thể chơi đánh bài và sử
dụng bộ bài như chơi bài tú lơ khơ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.3 Trò chơi luyện tập, vận dụng
VD1: Chủ đề “Axit” Hóa 9 tại lớp 9A1.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.3 Trò chơi luyện tập, vận dụng
VD2: Để ôn lại nội dung của cả bài các thầy cô có thể dùng trò chơi
Plicker. Và hầu hết bài nào thầy cô cũng có thể dùng phần mềm này.
IV. KẾT QUẢ
4.1. Trước khi áp dụng trò chơi.
IV. KẾT QUẢ
4.2. Sau khi áp dụng tạo đơn vị.
V. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
A
B
5.1 Bài học
kinh nghiệm
5.2 Kiến nghị
- đề xuất
Tìm hiểu kĩ đối
tượng HS
=>đưa ra biện
pháp phù hợp
Chủ động
sáng tạo
thêm các
trò chơi
Tích cực trao đổi
thảo luận
chuyên môn.
Đối với nhà
trường…..
THANK YOU SO MUCH
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3/5
4/5
5/5
Mercury
Jupiter
Mars
Mercury is the
closest planet to
the Sun
Jupiter is the
biggest planet
of them all
Despite being
red, Mars is a
cold place
II. NỘI DUNG
2.1 Tính mới
Saturn is a gas giant
and has several rings
Proton
Venus is the second
planet from the Sun
2.2 Tính khác
biệt
Jupiter is the biggest
planet of them all
Electron
Mars is actually a very
cold place
About basic chemistry for pre-K infographics
●
This template contains an assortment of complementary infographic resources for the
Basic Chemistry for Pre-K presentation
●
These infographics are adapted to the style of the aforementioned presentation, so you can insert them
easily and have them completely integrated at once. You just need to do the following:
○
○
○
○
Select the element that you want to copy
Right-click and choose “Copy”
Go to the slide where you want the element to appear
Right-click and choose “Paste”
NỘI DUNG CHÍNH
Mở đầu
Saturn is a gas giant
and has several rings
Tổ chức thực
hiện
Venus is the second
planet from the Sun
Nội dung
It's the biggest planet
in the Solar System
Mars
Mars is actually a very
cold place
NỘI DUNG CHÍNH
Mở đầu
Saturn is a gas giant
and has several rings
Tổ chức thực
hiện
Venus is the second
planet from the Sun
Nội dung
It's the biggest planet
in the Solar System
Mars
Mars is actually a very
cold place
Basic chemistry for pre-K
Mon
Lesson
1
Lesson
2
Tue
Venus has a
nice name
Thu
Mercury is
quite small
Jupiter is a
gas giant
Lesson
3
Lesson
4
Wed
Pluto is a
dwarf planet
Earth has lots
of life
Mars is a cold
planet
Saturn has
several rings
Fri
The Moon is a
satellite
Basic chemistry for pre-K
Periodic table
Mercury is the closest
planet to the Sun
Basic chemistry
Reactions
Jupiter is the biggest
planet of them all
Composition
Despite being red,
Mars is a cold place
Basic chemistry for pre-K
Mon
Tue
Wed
Thu
Fri
Task 1
Task 2
Task 3
Task 4
Task 5
Saturn is a gas
giant and has
several rings
Mercury is the
closest planet to
the Sun
Jupiter is the
biggest planet
of them all
Venus is the
second planet
from the Sun
Despite being
red, Mars is a
cold planet
Basic chemistry for pre-K
Organic
Biochemistry
Saturn is a gas giant
and has several rings
Earth is the planet
where we all live on
Types of chemistry
Analytical
Physical
Inorganic
Jupiter is the biggest
planet of them all
Mercury is the closest
planet to the Sun
Despite being red,
Mars is a cold place
Basic chemistry for pre-K
01
02
03
Laboratory
Jupiter is the biggest
planet of them all
Measurement
Mercury is the closest
planet to the Sun
Observation
Venus is the second
planet from the Sun
Biện pháp
Một số trò chơi giúp học
sinh hệ thống hóa kiến
thức
Giáo viên thực hiện: Phạm Hà Giang
NỘI DUNG CHÍNH
- Lí do.
- Thuận lợi, khó khăn.
- Đối tượng, thời gian áp dụng
I. Mở đầu
- Một số trò chơi đã áp
dụng hình thành và củng
cố kiến thức.
III. Tổ chức thực hiện
-
Tính mới, tính khác biệt.
Cách thức thực hiện.
Ví dụ cụ thể.
II. Nội dung
-
Bài học kinh nghiệm.
Kiến nghị, đề xuất.
IV.Kết quả, kiến nghị
I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn biện pháp
- Năm thứ 2, chương trình giáo
dục phố thông mới 2018 được
áp dụng tại nhà trường.
- Thời gian vui chơi
của trẻ ngày càng bị
thu hẹp.
- Học sinh ham mê sử dụng
ipad, điện thoại thông minh để
tham gia mạng xã hội lại càng
phổ biến.
- Các trò chơi luôn có
sức hấp dẫn rất lớn đối
với học sinh.
I. MỞ ĐẦU
2. Thuận lợi – khó khăn
2.1 Thuận lợi
2.2 Khó khăn
- Giáo viên bộ môn trẻ nhiệt
tình, năng động.
- Một số học sinh lại chưa
chịu khó, chưa tích cực.
- Cơ sở vật chất trang thiết bị
- Một số học sinh học lệch,
chưa yêu thích môn học.
tương đối đầy đủ.
- Phụ huynh học sinh quan tâm,
có tương đối đầy đủ thiết bị kết
nối internet.
- Một số khác thì tự ti, nhút
nhát
I. MỞ ĐẦU
3. Đối tượng – thời gian áp dụng.
3.1 Đối tượng.
- Học sinh trường THCS
Xuân Sơn
3.2 Thời gian áp dụng
- Từ tháng 11/2021 – đến
tháng 11/2022
II. NỘI DUNG
2.1 Tính mới – khác biệt
2.3 Một số trò chơi hay
2.2 Cách thức thực
hiện
II. NỘI DUNG
2.1 Tính mới
2.2 Tính khác
biệt
- Lớp học truyền thống: Hs tiếp nhận thông tin một cách thụ
động: nghe giảng -> làm bài tập => phải học
- Ngược lại trò chơi thú vị giúp học sinh chủ động, tích cực ngay
trong không gian lớp học – Thích học => Được học.
II. NỘI DUNG
2.1 Tính mới
- Cả thầy và trò đều phát huy được tính tích cực ,
chủ động, sáng tạo.
- Học sinh được học trong không khí vui vẻ “học mà chơi – chơi mà
học” => tăng khả năng ghi nhớ, yêu thích môn học.
II. NỘI DUNG
2.2 Cách thực
hiện.
Nguyên tắc xây dựng trò chơi:
- Đầu vào vừa sức;
- Trò chơi phải gắn với mục tiêu bài học: Đơn giản, dễ nhớ…
- Kết quả đánh giá của trò chơi phải mang tính khích lệ động viên;
- Tạo nên sự vui vẻ, gắn kết giữa các học sinh.
- Khơi gợi niềm đam mê tìm hiểu.
II. NỘI DUNG
2.2.1 Các bước tiến hành
trò chơi trên lớp.
Bước 1: GV/ MC giới thiệu tên trò chơi, mục đích của trò
chơi
- GV/ MC giới thiệu tên trò chơi, mục đích của trò chơi
- GV/MC cần có cách dẫn trò chơi lôi cuốn, hấp dẫn, tự nhiên
- HS tham gia trò chơi để làm gì, sẽ đạt được kiến thức, kỹ
năng, phẩm chất gì qua trò chơi.
II. NỘI DUNG
2.2.1 Các bước tiến hành trò
chơi trên lớp.
Bước 2: GV/ MC giới thiệu luật chơi
- Nhiệm vụ
- Thời gian chơi
- Đối tượng chơi
- Sản phẩm đạt được
- Tiêu chí đánh giá
II. NỘI DUNG
2.2.1 Các bước tiến hành trò
chơi trên lớp.
Bước 3: Học sinh thực hiện trò chơi
Bước 4: GV quan sát, hỗ trợ
Bước 5: Nhận xét / tổng kết / thưởng
- GV/MC cần nhận xét thái độ, tinh thần đội chơi/
cá nhân, công bố kết quả, trao thưởng/cho điểm.
II. NỘI DUNG
2.2.2 Những dạng trò chơi.
-
Trò chơi khởi động.
-
Trò chơi hình thành kiến thức.
-
Trò chơi luyện tập, vận dụng.
II. NỘI DUNG
2.2.2 Những dạng trò chơi.
Dạng 1:
động.
Trò
chơi
khởi
1. Mục đích: Phá băng, tạo hứng thú trước khi học, có
tác dụng thư giãn, kích hoạt tâm thế học tập.
2. Đặc điểm: Cần đa dạng, có thể liên quan đến nội dung bài
học hoặc chỉ đơn giản là tạo tâm thế trước khi học.
II. NỘI DUNG
2.2.2 Những dạng trò chơi.
Dạng 1:
động.
Trò
chơi
khởi
1. Mục đích:
2. Đặc điểm:
3. Ví dụ cụ thể
- Dạng khởi động tâm trí: Đuổi hình bắt chữ, Tìm từ, Tự
chọn thẻ bài..
- Dạng khởi động cơ thể: Hẹn hò…
- Dạng kết hợp cả tâm trí và cơ thể: Nhanh như chớp..
II. NỘI DUNG
2.2.2 Những dạng trò chơi.
Dạng 2: Trò chơi khám phá kiến
thức.
1. Mục đích: Khám phá tri thức mới qua các trải nghiệm
hoặc qua việc giải quyết các tình huống có vấn đề, hoặc
có thể đi sâu vào các vấn đề khó.
2. Đặc điểm: Thao tác chơi là nội dung học tập. Dạng trò chơi
này yêu cầu sự sáng tạo và chuẩn bị công phu của giáo viên.
3. Ví dụ cụ thể: Thẻ bài, ong tìm chữ….
II. NỘI DUNG
2.2.2 Những dạng trò chơi.
Dạng 2: Trò chơi Luyện tập, vận dụng, về
nhà.
1. Mục đích: Kích thích tính tích cực học tập khiến học sinh
hào hứng, sôi động hơn khi vận dụng kiến thức vừa tiếp nhận.
2. Đặc điểm: Thao tác chơi là hình thức học tập. Thường được
sử dụng để ôn tập hoặc tái hiện kiến thức.
3. Ví dụ cụ thể: Plicker, Thẻ bài, Quizzilet, Khoot, …..
II. NỘI DUNG
2.3 Một số trò chơi hay
- Học sinh thường nhầm lẫn các kí hiệu
của nguyên tố hóa học tương tự nhau.
- Khả năng ghi nhớ hóa trị cũng như nguyên
tử khối của chúng chưa cao.
II. NỘI DUNG
2.3 Một số trò chơi hay
• Để giải quyết vấn đề này tôi đã phân chia các vấn đề làm
thành các dạng bài với mức độ khó dễ khác nhau để HS
thuần thục. Chuyển chúng vào các trò chơi trực tuyến như
Quizziz,
Kahoot,
WordWall,
Liveworksheets,
Baamboozle... hoặc trực tiếp như thẻ bài, Plicker,
Nearpood,
II. NỘI DUNG
2.3 Một số trò chơi hay
• Để giải quyết vấn đề này tôi đã phân chia các vấn đề làm
thành các dạng bài với mức độ khó dễ khác nhau để HS
thuần thục. Chuyển chúng vào các trò chơi trực tuyến như
Quizziz,
Kahoot,
WordWall,
Liveworksheets,
Baamboozle... hoặc trực tiếp như thẻ bài, Plicker,
Nearpood,
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi
khởi động
3.2 Trò chơi hình
thành kiến thức
3.3 Trò chơi luyện
tập, vận dụng
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi khởi động
VD1: Trong bài “Nguyên tố hóa học” Hóa 8 tiết 2 .
GV cho HS trơi chò ghép nối, hoặc trò chơi tìm chữ.
Để nhớ được kí hiệu hóa học , nguyên tử khối. Loại
cho trò chơi này cũng có thể chuyển thành dạng
online trên Quizzilet hoặc Khoo
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi khởi động
Trò chơi ghép nối
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi khởi động
Trò chơi tìm chữ
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi khởi động
Trò chơi trên phần mềm
Quizzilet
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi khởi động
VD2: Bài “ Nguyên tố hóa học” Hóa học 8, GV có
thể cho HS tự làm thẻ bài hoặc in thẻ bài có sẵn cho
HS. Trên các tấm thẻ có chứa các nguyên tố hóa học
và các số tương ứng. GV tùy mức độ khó dễ có thể
cân nhắc số lượng thẻ bài.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.1 Trò chơi khởi động
Trò chơi thẻ bài
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.2 Trò chơi hình
thành kiến thức
VD1: Bài “Hóa trị” lớp 8. GV tổ chức cho HS
chơi “Hẹn hò”. Mỗi HS có 1 thẻ bài, trên thẻ
bài sẽ ghi các kí tự : Al2, O3, Cu,…. Sau khi
học quy tắc hóa trị HS có thể biết được Al2
phải ghép với O3 mới tạo nên CTHH đúng và
khi ghép có thể sẽ ghép Cu và OH tạo thành
CuOH. GV có thể phân tích sâu đơn vị kiến
thức bài học ở đây Hoặc thầy cô có thể sử
dụng trò chơi trực tuyến như WordWall
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.2 Trò chơi hình
thành kiến thức
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trò chơi WordWall
3.2 Trò chơi hình
thành kiến thức
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.2 Trò chơi hình
thành kiến thức
VD2: Bài “ Bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học” KHTN 7, GV có thể cho HS tự làm
thẻ bài hoặc in thẻ bài có sẵn cho HS. Trong
bài này GV sẽ sử dụng để HS sắp xếp và tạo
nên bảng tuần hoàn các NTHH.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Làm thẻ bài
3.2 Trò chơi hình
thành kiến thức
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.3 Trò chơi luyện tập, vận dụng
VD1: Chủ đề “Axit” Hóa 9. GV sẽ chọn ra các thẻ bài kim loại
như Al, Fe, Cu…. Các thẻ bài axit: HCl, H2SO4… , oxit bazo:
CuO, BaO….. GV chọn 16 tấm thẻ. GV chia lớp thành các
nhóm. Mỗi nhóm sẽ được bốc 8 tấm thẻ
(GV sử dụng nhiều bộ bài). Nhiệm vụ của mỗi nhóm là viết ra
các PTHH đúng và tương ứng với các chất mà nhóm có.
Nhóm nào có nhiều PTHH nhất thì nhóm đó thắng . Hoặc
trong bài luyện tập chương HS có thể chơi đánh bài và sử
dụng bộ bài như chơi bài tú lơ khơ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.3 Trò chơi luyện tập, vận dụng
VD1: Chủ đề “Axit” Hóa 9. GV sẽ chọn ra các thẻ bài kim loại
như Al, Fe, Cu…. Các thẻ bài axit: HCl, H2SO4… , oxit bazo:
CuO, BaO….. GV chọn 16 tấm thẻ. GV chia lớp thành các
nhóm. Mỗi nhóm sẽ được bốc 8 tấm thẻ
(GV sử dụng nhiều bộ bài). Nhiệm vụ của mỗi nhóm là viết ra
các PTHH đúng và tương ứng với các chất mà nhóm có.
Nhóm nào có nhiều PTHH nhất thì nhóm đó thắng . Hoặc
trong bài luyện tập chương HS có thể chơi đánh bài và sử
dụng bộ bài như chơi bài tú lơ khơ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.3 Trò chơi luyện tập, vận dụng
VD1: Chủ đề “Axit” Hóa 9 tại lớp 9A1.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3.3 Trò chơi luyện tập, vận dụng
VD2: Để ôn lại nội dung của cả bài các thầy cô có thể dùng trò chơi
Plicker. Và hầu hết bài nào thầy cô cũng có thể dùng phần mềm này.
IV. KẾT QUẢ
4.1. Trước khi áp dụng trò chơi.
IV. KẾT QUẢ
4.2. Sau khi áp dụng tạo đơn vị.
V. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
A
B
5.1 Bài học
kinh nghiệm
5.2 Kiến nghị
- đề xuất
Tìm hiểu kĩ đối
tượng HS
=>đưa ra biện
pháp phù hợp
Chủ động
sáng tạo
thêm các
trò chơi
Tích cực trao đổi
thảo luận
chuyên môn.
Đối với nhà
trường…..
THANK YOU SO MUCH
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
3/5
4/5
5/5
Mercury
Jupiter
Mars
Mercury is the
closest planet to
the Sun
Jupiter is the
biggest planet
of them all
Despite being
red, Mars is a
cold place
II. NỘI DUNG
2.1 Tính mới
Saturn is a gas giant
and has several rings
Proton
Venus is the second
planet from the Sun
2.2 Tính khác
biệt
Jupiter is the biggest
planet of them all
Electron
Mars is actually a very
cold place
About basic chemistry for pre-K infographics
●
This template contains an assortment of complementary infographic resources for the
Basic Chemistry for Pre-K presentation
●
These infographics are adapted to the style of the aforementioned presentation, so you can insert them
easily and have them completely integrated at once. You just need to do the following:
○
○
○
○
Select the element that you want to copy
Right-click and choose “Copy”
Go to the slide where you want the element to appear
Right-click and choose “Paste”
NỘI DUNG CHÍNH
Mở đầu
Saturn is a gas giant
and has several rings
Tổ chức thực
hiện
Venus is the second
planet from the Sun
Nội dung
It's the biggest planet
in the Solar System
Mars
Mars is actually a very
cold place
NỘI DUNG CHÍNH
Mở đầu
Saturn is a gas giant
and has several rings
Tổ chức thực
hiện
Venus is the second
planet from the Sun
Nội dung
It's the biggest planet
in the Solar System
Mars
Mars is actually a very
cold place
Basic chemistry for pre-K
Mon
Lesson
1
Lesson
2
Tue
Venus has a
nice name
Thu
Mercury is
quite small
Jupiter is a
gas giant
Lesson
3
Lesson
4
Wed
Pluto is a
dwarf planet
Earth has lots
of life
Mars is a cold
planet
Saturn has
several rings
Fri
The Moon is a
satellite
Basic chemistry for pre-K
Periodic table
Mercury is the closest
planet to the Sun
Basic chemistry
Reactions
Jupiter is the biggest
planet of them all
Composition
Despite being red,
Mars is a cold place
Basic chemistry for pre-K
Mon
Tue
Wed
Thu
Fri
Task 1
Task 2
Task 3
Task 4
Task 5
Saturn is a gas
giant and has
several rings
Mercury is the
closest planet to
the Sun
Jupiter is the
biggest planet
of them all
Venus is the
second planet
from the Sun
Despite being
red, Mars is a
cold planet
Basic chemistry for pre-K
Organic
Biochemistry
Saturn is a gas giant
and has several rings
Earth is the planet
where we all live on
Types of chemistry
Analytical
Physical
Inorganic
Jupiter is the biggest
planet of them all
Mercury is the closest
planet to the Sun
Despite being red,
Mars is a cold place
Basic chemistry for pre-K
01
02
03
Laboratory
Jupiter is the biggest
planet of them all
Measurement
Mercury is the closest
planet to the Sun
Observation
Venus is the second
planet from the Sun
 








Các ý kiến mới nhất