Tuần 21. Đọc thêm: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 22h:15' 20-05-2023
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 214
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 22h:15' 20-05-2023
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 63:
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ
CỦA QUỐC GIA
THÂN NHÂN TRUNG
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I: TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Câu 1. Dòng nào dưới đây nêu thông tin không đúng về tiểu
sử, thân thế của Thân Nhân Trung?
A. Được vua Lê Thánh Tông ban chức
Tao đàn Nguyên suý
C. Người làng Yên Ninh, huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang
B. Tự là Hậu Phủ, sinh năm 1418,
mất năm 1499
D. Đỗ tiến sĩ năm 1469, nổi tiếng
văn chương
Câu 2. Nhà nước phong kiến triều Lê bắt đầu đặt ra lệ xướng
danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến, vinh quy bái tổ
cho những người đỗ đạt cao vào năm nào?
A. 1439
C. 1442
B. 1440
D. 1484
Câu 3. Thân Nhân Trung soạn thảo Bài kí đề danh tiến sĩ
khoa Nhâm Tuất (1442) vào năm nào?
A. 1481
B. 1482
C. 1483
D. 1484
Câu 4. Bài kí đề danh tiến sĩ Khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba
(1442) được xem là bài văn bia quan trọng nhất trong số 82 bài văn bia
tại Văn miếu (Hà Nội), chủ yếu vì?
A. Đây là bài văn bia hay nhất
trong số 82 bài văn bia
C. Đây là bài văn bia viết công
phu nhất trong số 82 bài văn bia
B. Đây là một bài có ý nghĩa như
lời tựa chung cho cả 82 bài văn
bia
D. Đây là bài được nhiều người
biết đến nhất trong số 82 bài văn
bia
Câu 5. Dòng nào sau đây không đúng về đặc điểm thể loại Văn
bia và Văn bia khắc tại Văn miếu Quốc Tử Giám??
C.82 tấm bia ở Văn miếu Quốc Tử
Giám là 82 tấm bia lăng mộ của
những tiến sĩ đỗ đạt cao của triều
đại nhà Lê
A. Văn bia là loại khắc trên mặt đá
nhằm ghi chép những sự việc trọng
đại, tên tuổi, cuộc đời của những
người có công đức lớn để truyền đời.
B. Văn bia có ba loại chính: bia
công đức, bia ghi việc xây
dựng các công trình kiến trúc
và bia lăng mộ.
D. Bia ghi công đức thường có ba
phần: Tự -Minh- Ngày tháng, họ tên
người làm bia. Trong đó, phần Tự là
quan trọng nhất –thể hiện quan điểm
của người dựng bia.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ
CỦA QUỐC GIA
THÂN NHÂN TRUNG
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I: TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Câu 1. Dòng nào dưới đây nêu thông tin không đúng về tiểu
sử, thân thế của Thân Nhân Trung?
A. Được vua Lê Thánh Tông ban chức
Tao đàn Nguyên suý
C. Người làng Yên Ninh, huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang
B. Tự là Hậu Phủ, sinh năm 1418,
mất năm 1499
D. Đỗ tiến sĩ năm 1469, nổi tiếng
văn chương
Câu 2. Nhà nước phong kiến triều Lê bắt đầu đặt ra lệ xướng
danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến, vinh quy bái tổ
cho những người đỗ đạt cao vào năm nào?
A. 1439
C. 1442
B. 1440
D. 1484
Câu 3. Thân Nhân Trung soạn thảo Bài kí đề danh tiến sĩ
khoa Nhâm Tuất (1442) vào năm nào?
A. 1481
B. 1482
C. 1483
D. 1484
Câu 4. Bài kí đề danh tiến sĩ Khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba
(1442) được xem là bài văn bia quan trọng nhất trong số 82 bài văn bia
tại Văn miếu (Hà Nội), chủ yếu vì?
A. Đây là bài văn bia hay nhất
trong số 82 bài văn bia
C. Đây là bài văn bia viết công
phu nhất trong số 82 bài văn bia
B. Đây là một bài có ý nghĩa như
lời tựa chung cho cả 82 bài văn
bia
D. Đây là bài được nhiều người
biết đến nhất trong số 82 bài văn
bia
Câu 5. Dòng nào sau đây không đúng về đặc điểm thể loại Văn
bia và Văn bia khắc tại Văn miếu Quốc Tử Giám??
C.82 tấm bia ở Văn miếu Quốc Tử
Giám là 82 tấm bia lăng mộ của
những tiến sĩ đỗ đạt cao của triều
đại nhà Lê
A. Văn bia là loại khắc trên mặt đá
nhằm ghi chép những sự việc trọng
đại, tên tuổi, cuộc đời của những
người có công đức lớn để truyền đời.
B. Văn bia có ba loại chính: bia
công đức, bia ghi việc xây
dựng các công trình kiến trúc
và bia lăng mộ.
D. Bia ghi công đức thường có ba
phần: Tự -Minh- Ngày tháng, họ tên
người làm bia. Trong đó, phần Tự là
quan trọng nhất –thể hiện quan điểm
của người dựng bia.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
 







Các ý kiến mới nhất