Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

cánh diều.Trạng ngữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tú anh
Người gửi: nguyễn thị tú anh
Ngày gửi: 00h:15' 11-06-2025
Dung lượng: 355.9 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
I.Trạng ngữ
1. Khái niệm:
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu. Bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính. Bên cạnh đó có thể hiểu, trạng ngữ là thành
phần trong câu trả lời cho các câu hỏi như sau: 
+ Trạng ngữ là thành phần trong câu trả lời cho các câu hỏi: Khi nào, ở đâu, vì sao?
+ Là thành phần trong câu trả lời cho câu hỏi: Khi nào? là trạng ngữ chỉ thời gian
+ Là thành phần trong câu trả lời cho câu hỏi: ở đâu? là trạng ngữ chỉ nơi chốn
+ Là thành phần trong câu trả lời cho câu hỏi vì sai? là trạng ngữ chỉ nguyên nhân
2. Các loại trạng ngữ
 Trạng ngữ chỉ thời gian: chỉ thời gian, thời điểm
Ví dụ: Mùa hè, ve kêu râm ran
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn: địa điểm, vị trí
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: lý do
+ Trạng ngữ chỉ mục đích: mục tiêu hướng tới
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức

3. Dấu hiệu nhận biết
Trong mỗi một câu thường sẽ có một hoặc là nhiều trạng ngữ. Mỗi trạng ngữ sẽ lại đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau.
Có loại trạng ngữ sẽ đứng đầu câu nhưng cũng có thể đứng ở giữa hoặc ở cuối mỗi một câu. Do vậy, cách để nhận biết đâu
là trạng ngữ trong câu người ta thường sẽ phải dựa vào dấu hiệu về hình thức và cả ý nghĩa.
+ Số lượng từ trạng ngữ trong câu có 1 hoặc nhiều trạng ngữ
+ Vị trí của trạng ngữ trong câu: Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu. Trạng ngữ có thể đứng giữa câu.. Trạng ngữ có thể
đứng ở cuối câu
+ Về hình thức: Trạng ngữ thường ngăn cách với các thành phần chính bằng dấu phẩy
 
4. Tác dụng
 Tác dụng của trạng ngữ:
   + Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?
- Ví dụ:
Để bố mẹ vui lòng, Long luôn cố gắng chăm chỉ học hành.
Trên sân trường, các bạn học sinh đang chơi đùa vui vẻ.
- Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu:
   + Để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu, ta thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn vào câu
   + Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
- Ví dụ:
Trong vườn, những chú chim đang hót líu lo.
Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.
+ Tác dụng của trạng ngữ trong câu: Trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích.

II. Bài tập vận dụng
Bài 1: Xác định về trạng ngữ và cho biết ý nghĩa
a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng.
b.  Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều.
c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt.
d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều.
e. Bằng đôi cánh dang rộng, gà mẹ bảo vệ cả đàn gà con.

II. Bài tập vận dụng
Bài 1: Xác định về trạng ngữ và cho biết ý nghĩa
a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng.
=> Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi mùa thu sang
Trạng ngữ chỉ nơi chốn: khắp nơi
b.  Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều.
=> Trạng ngữ chỉ thời gian: Những ngày giáp Tết
Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong các chợ hoa
c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt.
Þ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan
d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều.
Þ Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đạt thành tích tốt
e. Bằng đôi cánh dang rộng, gà mẹ bảo vệ cả đàn gà con.
=> Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức: Bằng đôi cánh dang rộng

Bài 2: Đặt câu theo yêu cầu
1. Câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn
2. Câu có trạng ngữ chỉ thời gian, nguyên nhân
3. Câu có trạng ngữ chỉ mục đích, bắt đầu bằng từ “vì”

Bài 2: Đặt câu theo yêu cầu
1. Câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn
Ví dụ: Trên sân trường, học sinh đang chơi đùa.
2. Câu có trạng ngữ chỉ thời gian, nguyên nhân
Ví dụ: Hôm qua, vì mưa, con đường bị ngập.
3. Câu có trạng ngữ chỉ mục đích, bắt đầu bằng từ “vì”
Ví dụ: Vì Tổ Quốc, các chiến sĩ sẵn sàng hi sinh. 

Bài 3. Tìm trạng ngữ trong các câu sau?
 a.Trên những cành cây, chim đậu trắng xóa
b.  Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc ly kì tưởng chừng như ai đang cười nói
c. Giữa cánh đồng, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ

Bài 3. Tìm trạng ngữ trong các câu sau?
 a.Trên những cành cây, chim đậu trắng xóa
=>Trạng ngữ là "trên những cành cây" - trả lời cho câu hỏi: "chim đậu trắng xóa ở đâu?“
b.  Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc ly kì tưởng chừng như ai đang cười nói
=>Trạng ngữ là "trên vòm lá" - trả lời cho câu hỏi:" giớ chiều gẩy lên những điệu nhạc li kỳ tưởng chừng
như ai đang cười nói ở đâu?" 
c. Giữa cánh đồng, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ
=>Trạng ngữ là:" giữa cánh đồng"- trả lời cho câu hỏi:"đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ ở đâu?"

Bài 4:
Dạng bài tập " Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu trong đó có sử dụng một số câu có thành phần
trạng ngữ?" 

Bài 4:
Dạng bài tập " Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu trong đó có sử dụng một số câu có thành
phần trạng ngữ?" 
=> Năm ngoái, nhà em có nuôi một con gà trống. Đến nay, chú gà trống của em ra dáng một chú gà
trống choai. Nhìn bề ngoài của chúng với dáng vẻ mập mạp, rắn giỏi, bộ lông nhiều màu sắc đầy sức
hấp dẫn. Chú gà trống tinh nghịch của em luôn làm ra vẻ mình là người khỏe nhất. Để tìm giun và các
loại côn trùng, chú dùng cái mỏ sắc nhọn, đôi mắt như hai hòn ngọc đưa đi đưa lại, long lanh đến
không ngờ. Sáng sớm, chú bay lên ngọn cây, vỗ cánh gáy đánh thức mọi người dậy rồi nhảy xuống đất
đất kiếm thức ăn. Cả nhà em ai cũng quý chú. Em luôn chăm sóc chú thật tốt để chú mau lớn

Bài 5. Tìm trạng ngữ trong câu sau:
1.Ở thế giới thần tiên, những nàng công chúa đều thật là xinh đẹp và duyên dáng.
2.Mỗi khúc giao mùa, gia đình em đều dễ bị cúm vặt.
3.Với sự đồng lòng và quyết tâm, đội của em đã chiến thắng giải đấu.
4.Ở miền Nam, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
5.Ngoài hiên nhà, bố treo những chậu cây xương rồng.
6.Tầm này năm sau, em sẽ lên lớp 4.
7.Vì không ăn nhiều rau xanh, nên em dễ bị đau bụng.
8.Để làm được bài toán này, em đã nhờ bạn Nam giảng lại lời cô giáo dạy.
9.Bằng chiếc xe đạp đã cũ, ngày ngày bố chở em tới trường.
10.Vì em cao nhất lớp nên em được cô xếp ngồi bàn cuối.
11.“Năm ngoái, nhà em có nuôi một con gà trống. Đến nay, chú gà trống của em ra dáng một chú gà trống choai.”

 Đáp án:
Bài 5. Tìm trạng ngữ trong câu sau:
1.Ở thế giới thần tiên, những nàng công chúa đều thật là xinh đẹp và 1.“Ở thế giới thần tiên” là trạng ngữ chỉ nơi chốn.
duyên dáng.

2.Mỗi khúc giao mùa, gia đình em đều dễ bị cúm vặt.
3.Với sự đồng lòng và quyết tâm, đội của em đã chiến thắng giải
đấu.
4.Ở miền Nam, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
5.Ngoài hiên nhà, bố treo những chậu cây xương rồng.
6.Tầm này năm sau, em sẽ lên lớp 4.

2.”Mỗi khúc giao mùa” là trạng ngữ chỉ thời gian.
3.“Với sự đồng lòng và quyết tâm” là trạng ngữ chỉ
cách thức.
4.“Ở miền Nam” là trạng ngữ chỉ nơi chốn.
5.“Ngoài hiên nhà” là trạng ngữ chỉ nơi chốn.
6.“Tầm này năm sau” là trạng ngữ chỉ thời gian.

7.Vì không ăn nhiều rau xanh, nên em dễ bị đau bụng.

7.“Vì không ăn nhiều rau xanh” là trạng ngữ chỉ
nguyên nhân.

8.Để làm được bài toán này, em đã nhờ bạn Nam giảng lại lời cô
giáo dạy.

8.“Để làm được bài toán này” là trạng ngữ chỉ mục
đích.

9.Bằng chiếc xe đạp đã cũ, ngày ngày bố chở em tới trường.

9.“Bằng chiếc xe đạp đã cũ” là trạng ngữ chỉ
phương tiện.

10.Vì em cao nhất lớp nên em được cô xếp ngồi bàn cuối.
11.“Năm ngoái, nhà em có nuôi một con gà trống. Đến nay, chú gà
trống của em ra dáng một chú gà trống choai.”

10.”Vì em cao nhất lớp” là trạng ngữ chỉ nguyên
nhân.
11.“Năm ngoái”, “Đến nay” là trạng ngữ chỉ thời

Bài 6: Đặt câu hoàn chỉnh mà trong đó có trạng ngữ chỉ:
1.Nơi chốn
2.Thời gian
3.Nguyên nhân
4.Mục đích
5.Phương tiện/cách thức
6.Nơi chốn và thời gian
7.Thời gian và phương tiện/cách thức

Bài 6: Đặt câu hoàn chỉnh mà trong đó có trạng
ngữ chỉ:
1.Nơi chốn
2.Thời gian
3.Nguyên nhân
4.Mục đích
5.Phương tiện/cách thức
6.Nơi chốn và thời gian
7.Thời gian và phương tiện/cách thức

->Đáp án:
1.Ở trường, thầy cô luôn chỉ dạy cho em
nhiều bài học bổ ích.
2. Mỗi buổi sáng, ông em đều chạy bộ ở
vườn hoa.
3. Vì cô giáo nghiêm khắc, các em học sinh
rất chăm chỉ nghe giảng.
4. Để nhìn được bảng rõ hơn, em đã xin cô
giáo cho em lên ngồi bàn đầu.
5. Bằng sự cẩn thận và tỉ mỉ, chữ viết của
em ngày càng đẹp hơn.
6. Ngay tại đây, lúc này, một cơn gió lớn
đang làm bật những gốc cây.
7. Chỉ với ba tháng, bằng sự cần cù siêng
năng, cậu đã từ học sinh trung bình lên học
sinh giỏi.

I. Từ là gì?
- Khái niệm: Từ là đơn vị sẵn có trong ngôn ngữ. Từ là đơn vị nhỏ nhất,
cấu tạo ổn định,
mang nghĩa hoàn chỉnh, được dùng để cấu thành nên câu.
- Ví dụ: người, áo, nếu,…
II. Nghĩa của từ là gì?
- Nghĩa của từ là nội dung, tính chất, hoạt động, quan hệ… mà từ đó biểu
thịđể giúp chúng ta
hiểu và nắm bắt được nội dung của từ đó. 
- Ví dụ: Cây: Là một loại thực vật trong thiên nhiên có rễ, thân, cành, lá.
III. Các cách giải thích nghĩa của từ
Phân tích nội dung nghĩa của từ và nếu cần có thể nêu phạm vi sử dụng,
khả năng kết hợp của
từ, chú ý đến sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa (nếu có)
Ví dụ: Hắn (khẩu ngữ): từ dùng để chỉ người ở ngôi thứ ba, với hàm ý coi thường hoặc thân
mật
Hắn: không phải là người tử tế
+ Dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

Bài 1.Điền các từ kiêu căng, kiêu hãnh vào chỗ trống dưới đây cho phù
hợp
(1)...........: tự cho mình là tài giỏi hơn mà khinh người khác.
(2) ...........: có vẻ tự hào, hãnh diện về giá trị cao quý của mình

Bài 1.Điền các từ kiêu căng, kiêu hãnh vào chỗ trống dưới đây cho phù
hợp
(1)...........: tự cho mình là tài giỏi hơn mà khinh người khác.
(2) ...........: có vẻ tự hào, hãnh diện về giá trị cao quý của mình
Trả lời:
(2) Kiêu căng
(2) Kiêu hãnh

Bài 2. Giải thích nghĩa của các từ sau: Thủy cung, thảo nguyên, khán giả

Bài 2. Giải thích nghĩa của các từ sau: Thủy cung, thảo nguyên, khán giả
Trả lời:
- Thủy cung: thủy là nước, cung là nơi ở của vua chúa = > thủy cung là
cung điện dưới nước.
- Thảo nguyên: thảo là cỏ, nguyên là vùng đất bằng phẳng = > thảo
nguyên là đồng cỏ.
- Khán giả: khán là xem, giả là người = > khán giả là người xem.

Bài 3:
Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu dưới đây cho
phù hợp:
– …: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
– …: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.
– …: tìm tòi, hỏi han để học tập.
– …: Học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

Bài 3:
Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu dưới đây cho
phù hợp:
– …: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
– …: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.
– …: tìm tòi, hỏi han để học tập.
– …: Học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).

Đáp án:
Có thể điền từ vào chỗ trống như sau:
- học hành : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng
- học lỏm : nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy
bảo.
- học hỏi : tìm tòi, hỏi han để học tập
- học tập : học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái
quát).

Bài 4:
Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống cho phù hợp:
– …: ở vào giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng
không thấp.
– …: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,…
– …: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

Bài 4:
Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống cho phù hợp:
– …: ở vào giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng
không thấp.
– …: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,…
– …: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.
Trả lời
Có thể điền từ vào chỗ trống như sau:
- trung bình : khoảng giữa trong bậc thang đánh giác, không khá cũng
không kém, không cao cũng không thấp.
- trung gian : ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai
đoạn, hai sự vật ...
- trung niên : đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

Bài 5:
Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:
– Giếng
– Rung rinh
– Hèn nhát

Bài 5:
Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:
– Giếng
– Rung rinh
– Hèn nhát
Trả lời
Giải thích các từ sau theo những cách đã biết :
- Giếng : hố đào thẳng đứng, sâu trong lòng đất, thường để lấy nước (Giải
thích theo cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị)
- Rung rinh : rung động, đung đưa (Giải thích theo cách đưa ra những từ
đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích)
- Hèn nhát :
•thiếu can đảm đến mức đáng khinh (Giải thích theo cách trình bày khái
niệm mà từ biểu thị)
•run sợ đớn hèn (Giải thích theo cách đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc
trái nghĩa với từ cần giải thích)

Bài tập 6 ( Giải trí)
Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ mất như nhân vật Nụ có đúng không.
THẾ THÌ KHÔNG MẤT
Cô Chiêu đi đò với cái Nụ. Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô Chiêu xuống sông.
Để cô Chiêu khỏi mắng mình, nó rón rén hỏi:
– Thưa cô, cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không cô nhỉ?
Cô Chiêu cười bảo:
– Cái con bé này hỏi đến lẩm cẩm. Đã biết là ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa!
Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn:
– Thế thì cái ống vôi của cô không mất rồi. Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia. Con vừa
đánh rơi xuống đấy.
(Theo Truyện tiếu lâm Việt Nam)

Bài tập 6 ( Giải trí)
Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ mất như nhân vật Nụ có đúng không.
THẾ THÌ KHÔNG MẤT
Cô Chiêu đi đò với cái Nụ. Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô Chiêu xuống sông. Để cô
Chiêu khỏi mắng mình, nó rón rén hỏi:
– Thưa cô, cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không cô nhỉ?
Cô Chiêu cười bảo:
– Cái con bé này hỏi đến lẩm cẩm. Đã biết là ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa!
Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn:
– Thế thì cái ống vôi của cô không mất rồi. Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia. Con vừa đánh
rơi xuống đấy.
(Theo Truyện tiếu lâm Việt Nam)
*Giải thích nghĩa từ “mất”:
- Nghĩa đen: trái nghĩa với “còn”.
- Nghĩa văn cảnh (nghĩa bóng): Nhân vật Nụ đã giải thích nghĩa cụm từ không mất là biết nó ở đâu.
Đặc biệt, cách giải thích của Nụ được cô Chiêu chấp nhận.
Như vậy, mất không phải là mất, mất có nghĩa là còn.
Kết luận:
So với cách giải nghĩa đen thì “mất” giải thích của Nụ là sai nhưng ở trong văn cảnh, trong truyện thì
đúng và rất hay.
- Từ mất có nhiều nghĩa:
•Nghĩa 1: không còn thuộc về mình nữa
•Nghĩa 2: không thấy, không còn nhìn thấy nữa
•Nghĩa 3: chết
Nhân vật nụ đã dựa vào việc cô chủ hiểu theo nghĩa thứ hai để tự bào chữa cho mình trong việc đánh rơi cái ống vôi

Bài 7: Điền các từ cười nụ, cười góp, cười xòa, cười trừ, cười mát vào chỗ trống dưới đây cho phù hợp
(1)............: cười theo người khác.
(2).............: cười nhếch mép có vẻ khinh bỉ hoặc hờn giận.
(3).............: cười chúm môi một cách kín đáo.
(4).............: cười để khỏi trả lời trực tiếp.
(5).............: cười vui vẻ để xua tan sự căng thẳng

Bài 7: Điền các từ cười nụ, cười góp, cười xòa, cười trừ, cười mát vào chỗ trống dưới
đây cho phù hợp
(1)............: cười theo người khác.
(2).............: cười nhếch mép có vẻ khinh bỉ hoặc hờn giận.
(3).............: cười chúm môi một cách kín đáo.
(4).............: cười để khỏi trả lời trực tiếp.
(5).............: cười vui vẻ để xua tan sự căng thẳng
->Đáp án:
Gợi ý
(1): Cười góp
(2): Cười mát
(3): Cười nụ
(4): Cười trừ
(5): Cười xòa

Bài 8: Giải thích nghĩa các từ sau:
a. Siêng năng
b. Bảo vệ
c. Hoảng hốt
d. Ghẻ lạnh

Bài 8: Giải thích nghĩa các từ sau:
a. Siêng năng
b. Bảo vệ
c. Hoảng hốt
d. Ghẻ lạnh
Đáp án:
e. Siêng năng : cần cù, chịu khó
f. Bảo vệ : giữ gìn, che chở
g. Hoảng hốt: thể hiện sợ hãi, vội vàng
h. Ghẻ lạnh : tỏ thái độ thờ ơ, xa lánh

Bài 9. Điền các trạng ngữ đã cho vào chỗ trống sao cho trạng ngữ vừa phù hợp về nội dung với câu, vừa có
tác dụng liên kết với các đoạn trong câu:

a. Bố mẹ tôi kéo tôi qua đám đông để xem bức tranh của Kiều Phương. ………., một chú
bé đang ngồi nhìn ra cửa sổ, nơi bầu trời trong xanh. Mặt chú bé như tỏa ra một thứ
ánh sáng rất lạ.
(Tạ Duy Anh)
b. …......... tôi đã thích những tranh lợn gà, chuột ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ của
làng Hồ. ………. đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội,
lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
(Nguyễn Tuân)

Bài 9. Điền các trạng ngữ đã cho vào chỗ trống sao cho trạng ngữ vừa phù hợp về nội dung với câu, vừa có
tác dụng liên kết với các đoạn trong câu:

a. Bố mẹ tôi kéo tôi qua đám đông để xem bức tranh của Kiều Phương. ………., một chú
bé đang ngồi nhìn ra cửa sổ, nơi bầu trời trong xanh. Mặt chú bé như tỏa ra một thứ
ánh sáng rất lạ.
(Tạ Duy Anh)
b. …......... tôi đã thích những tranh lợn gà, chuột ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ của
làng Hồ. ………. đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội,
lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
(Nguyễn Tuân)

Đáp án:
a. Trong tranh

Bài 10 Xác định trạng ngữ và cho biết đó trạng ngữ đó thuộc loại nào.
a. Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra, và tung tăng trong ngọn gió nhẹ, nhảy
trên cỏ, trườn theo những thân cành.
b. Khoảng gần trưa, khi sương tan, đấy là khi chợ náo nhiệt nhất.
c. Trong sương tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ
xuôi dòng.
d. Để tiêm phòng cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về bản.
e. Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, các trường đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực.

Bài 10 Xác định trạng ngữ và cho biết đó trạng ngữ đó thuộc loại nào.
a. Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra, và tung tăng trong ngọn gió nhẹ, nhảy
trên cỏ, trườn theo những thân cành.
b. Khoảng gần trưa, khi sương tan, đấy là khi chợ náo nhiệt nhất.
c. Trong sương tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ
xuôi dòng.
d. Để tiêm phòng cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về bản.
e. Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, các trường đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực
*Đáp án:
a. Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong im ắng.
b.Trạng ngữ chỉ thời gian: Khoảng gần trưa, khi sương tan.
c. Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong sương tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông.
d. Trạng ngữ chỉ mục đích: Để tiêm phòng cho trẻ em.
e.Trạng ngữ chỉ mục đích: Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh.

 Bài 11:
Thêm trạng ngữ thích hợp vào câu:
a. ..., em vừa được điểm 10 môn tiếng Việt.
b. ..., em phải năng tập thể dục.
c. ..., nước sông đục ngầu.
d. ..., các bạn học sinh chăm chú nghe giảng.

 Bài 11:
Thêm trạng ngữ thích hợp vào câu:
a. ..., em vừa được điểm 10 môn tiếng Việt.
b. ..., em phải năng tập thể dục.
c. ..., nước sông đục ngầu.
d. ..., các bạn học sinh chăm chú nghe giảng.
*Đáp án:
a. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian: Hôm qua, Mới sáng nay, Mới chiều nay,...
b. Thêm trạng ngữ chỉ mục đích hoặc nguyên nhân: Để nâng cao sức khỏe, Để cơ thể
khỏe mạnh, Để cơ thể thon gọn, Vì muốn nâng cao sức khỏe,...
c,Thêm trạng ngữ chỉ thời gian hoặc trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Sáng nay, Vì ô
nhiễm môi trường,...
d,Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn hoặc trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên nhân: Trong
lớp, Để đạt kết quả học tập tốt, Vì cô giáo giảng bài rất hay,...

 Bài 12
Hãy tìm những từ láy chỉ trạng thái hoặc tính cách. Đặt câu với những từ láy ấy..

 Bài 12
Hãy tìm những từ láy chỉ trạng thái hoặc tính cách. Đặt câu với những từ láy ấy.
*Đáp án:
Những từ láy chỉ trạng thái hoặc tính cách:
Khấp kha khấp khểnh, lúng ta lúng túng, nhí nhanh nhí nhảnh, bổi hổi bồi hồi, cảu
nhảu càu nhàu, nham nham nhở nhở, nhăn nhăn nhó nhó.
- Đặt câu:
+ Đứng trước đám đông, Thanh lúng ta lúng túng.
+ Cậu thì lúc nào cũng nhăn nhăn nhó nhó.

Bài 13:
Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết chức năng của trạng ngữ ở từng câu:
a. Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ, tôi dần dần hiều ra rằng, thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận và hấp dẫn lạ
lùng.
b. Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn.
c. Dù có ý định tốt đẹp, những người thân yêu của ta đôi lúc cũng không hẳn đúng khi ngăn cản, không để ta được sống
với con người thực của mình.

Bài 13:
Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết chức năng của trạng ngữ ở từng câu:
a. Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ, tôi dần dần hiều ra rằng, thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận và hấp dẫn lạ
lùng.
b. Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn.
c. Dù có ý định tốt đẹp, những người thân yêu của ta đôi lúc cũng không hẳn đúng khi ngăn cản, không để ta được sống
với con người thực của mình.
*Đáp án:
b. Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ, tôi dần dần hiều ra rằng, thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận và hấp dẫn lạ
lùng.
- Trạng ngữ: Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ
- Chức năng của trạng ngữ: Chỉ mốc thời gian của sự việc.
b. Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn.
- Trạng ngữ: Giờ đây
- Chức năng của trạng ngữ: Chỉ mốc thời gian của sự việc.
c. Dù có ý định tốt đẹp, những người thân yêu của ta đôi lúc cũng không hẳn đúng khi ngăn cản, không để ta được sống
với con người thực của mình.
- Trạng ngữ: Dù có ý định tốt đẹp
- Chức năng của trạng ngữ: Chỉ nguyên nhân của sự việc

Bài 14:
Thử lược bỏ trạng ngữ trong các câu sau và chỉ ra sự khác nhau về nội dung giữa câu có trạng ngữ với câu không còn trạng
ngữ:
a. Cùng với câu này, mẹ còn nói: “Người ta cười chết!”.
b. Trên đời, mọi người giống nhau nhiều điều lắm
c. Tuy vậy, trong thâm tâm, tôi không hề cảm thấy dễ chịu mỗi lần nghe mẹ trách cứ

Bài 14:
Thử lược bỏ trạng ngữ trong các câu sau và chỉ ra sự khác nhau về nội dung giữa câu có trạng ngữ với câu không còn trạng
ngữ:
a. Cùng với câu này, mẹ còn nói: “Người ta cười chết!”.
b. Trên đời, mọi người giống nhau nhiều điều lắm
c. Tuy vậy, trong thâm tâm, tôi không hề cảm thấy dễ chịu mỗi lần nghe mẹ trách cứ
*Đáp án:
b. Cùng với câu này, mẹ còn nói: “Người ta cười chết!”.
- Lược bỏ trạng ngữ: Cùng với câu này (trạng ngữ có tác dụng liên kết với câu trước).
- Sự khác nhau về nội dung giữa câu có trạng ngữ và không có trạng ngữ: Câu không có trạng ngữ không nêu được rõ, nổi
bật vấn đề mà tác giả đang nói đến.
b. Trên đời, mọi người giống nhau nhiều điều lắm.
- Lược bỏ trạng ngữ: Trên đời 
- Sự khác nhau về nội dung giữa câu có trạng ngữ và không có trạng ngữ: Câu không có trạng ngữ không nêu được rõ không
gian thời gian sự việc được nói đến, không mang tính chất cụ thể, câu mất đi tính phổ quát.
c. Tuy vậy, trong thâm tâm, tôi không hề cảm thấy dễ chịu mỗi lần nghe mẹ trách cứ.
- Lược bỏ trạng ngữ: trong thâm tâm.
- Sự khác nhau về nội dung giữa câu có trạng ngữ và không có trạng ngữ: Câu không có trạng ngữ sẽ không cho ta biết điều
mà người nói muốn thú nhận đã tồn tại ở đâu

Bài 15:
Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
a. Hoa đã bắt đầu nở.
b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước.
c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.

Bài 15:
Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
a. Hoa đã bắt đầu nở.
b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước.
c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.
*Đáp án:
b. Hoa đã bắt đầu nở.
Þ Thêm trạng ngữ: Vào mùa xuân, hoa đã bắt đầu nở.
b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước.
Þ Tháng này, tuy công việc của bố rất bận rộn, nhưng bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nướcc.
c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.
=> Mẹ rất lo lắng cho tôi vì tôi đã phải nghỉ học một tuần liền vì sốt cao. 

Bài 16:
Thành ngữ trong các câu sau có những cách giải thích khác nhau. Theo em, cách giải thích nào hợp lí?
a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người.
Chung sức chung lòng có nghĩa là:
- Nhất trí
- Đoàn kết
- Quyết tâm cao độ.

Bài 16:
Thành ngữ trong các câu sau có những cách giải thích khác nhau. Theo em, cách giải thích nào hợp lí?
a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người.
Chung sức chung lòng có nghĩa là:
- Nhất trí
- Đoàn kết
- Quyết tâm cao độ.
*Đáp án:
a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người.=> Chung sức chung lòng có nghĩa là:
đoàn kết.
 
Gửi ý kiến