Chương I. §7. Phép vị tự

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Thủy
Ngày gửi: 10h:50' 07-10-2008
Dung lượng: 638.5 KB
Số lượt tải: 203
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Thủy
Ngày gửi: 10h:50' 07-10-2008
Dung lượng: 638.5 KB
Số lượt tải: 203
Số lượt thích:
0 người
GV Nguyễn Xuân Thủy/ Tổ Toán - Tin/ Tây Thụy Anh
Bài 7: Phép vị tự
I. Định nghĩa.
1. Định nghĩa.
2. Ví dụ.
H1
a. Ví dụ 1:
Bài 7: Phép vị tự
I. Định nghĩa.
1. Định nghĩa.
2. Ví dụ.
3. Nhận xét.
1) Phép vị tự biến tâm vị tự thành chính nó.
2) Khi k=1, phép vị tự là phép đồng nhất.
3) Khi k=-1, phép vị tự là phép đối xứng tâm.
4)
H2
Chứng minh nhận xét 4.
Bài 7: Phép vị tự
I. Định nghĩa.
1. Định nghĩa.
2. Ví dụ.
3. Nhận xét.
II. Tính chất.
1. Tính chất 1.
Nếu phép vị tự tỉ số k biến M, N tuỳ ý tương ứng thành M`, N` thì
* Ví dụ.
Cho A`, B`, C` theo thứ tự là ảnh của A, B, C qua phép vị tự tỉ số k.
? Cho , tìm điều kiện của t để điểm B nằm giữa hai điểm A và C.
? CMR nếu điểm B nằm giữa hai điểm A, C thì điểm B` nằm giữa A` và C`
Bài 7: Phép vị tự
I. Định nghĩa.
1. Định nghĩa.
2. Ví dụ.
3. Nhận xét.
II. Tính chất.
1. Tính chất 1.(SGKT25)
Nếu phép vị tự tỉ số k biến M, N tuỳ ý tương ứng thành M`, N` thì
2. Tính chất 2.(SGK T26)
H4
Cho tam giác ABC có A`, B`, C` theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB. Tìm một phép vị tự biến tam giác ABC thành tam giác A`B`C`.
Bài 7: Phép vị tự
I. Định nghĩa.
1. Định nghĩa.
2. Ví dụ.
3. Nhận xét.
II. Tính chất.
1. Tính chất 1.(SGKT25)
Nếu phép vị tự tỉ số k biến M, N tuỳ ý tương ứng thành M`, N` thì
2. Tính chất 2.(SGK T26)
* Ví dụ 3:
III. Tâm vị tự của hai đường tròn.
1. Định lí.(SGKT27)
Với hai đường tròn tuỳ ý luôn có một phép vị tự biến đường tròn này
Tâm của phép vị tự đó được gọi là tâm vị tự của hai đường tròn.
thành đường tròn kia.
Bài 7: Phép vị tự
I. Định nghĩa.
1. Định nghĩa.
2. Ví dụ.
3. Nhận xét.
II. Tính chất.
1. Tính chất 1.(SGKT25)
2. Tính chất 2.(SGK T26)
III. Tâm vị tự của hai đường tròn.
1. Định lí.(SGKT27)
2. Cách tìm tâm vị tự của hai đường tròn.
Hoạt động củng cố
Câu 1: Các mệnh đề toán học sau đây đúng hay sai:
a) Mọi phép vị tự đều là phép dời hình.
c) Mọi phép vị tự đều biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.
b) Hai đường tròn bất kì luôn có tâm vị tự.
d) Phép vị tự biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó.
S
Đ
S
Đ
Câu 2: Hoàn thành các mệnh đê toán học sau để được mệnh đề đúng.
a) Mọi phép vị tự đều biến tâm vị tự thành..
chính nó.
b) Khi k=1 phép vị tự chính là phép .
đồng nhất.
đối xứng tâm, với tâm đối xứng là tâm vị tự.
c) Khi k=-1 phép vị tự chính là phép .
Câu 3: Phép vị tự tâm O(0; 0), tỉ số k=2 biến điểm M(1; 2) thành điểm:
a. M`(-2;- 4)
b. M`(1/2; 1)
c. M`(2; 4)
d. M`(-1/2; -1)
Bài 7: Phép vị tự
I. Định nghĩa.
1. Định nghĩa.
2. Ví dụ.
H1
a. Ví dụ 1:
Bài 7: Phép vị tự
I. Định nghĩa.
1. Định nghĩa.
2. Ví dụ.
3. Nhận xét.
1) Phép vị tự biến tâm vị tự thành chính nó.
2) Khi k=1, phép vị tự là phép đồng nhất.
3) Khi k=-1, phép vị tự là phép đối xứng tâm.
4)
H2
Chứng minh nhận xét 4.
Bài 7: Phép vị tự
I. Định nghĩa.
1. Định nghĩa.
2. Ví dụ.
3. Nhận xét.
II. Tính chất.
1. Tính chất 1.
Nếu phép vị tự tỉ số k biến M, N tuỳ ý tương ứng thành M`, N` thì
* Ví dụ.
Cho A`, B`, C` theo thứ tự là ảnh của A, B, C qua phép vị tự tỉ số k.
? Cho , tìm điều kiện của t để điểm B nằm giữa hai điểm A và C.
? CMR nếu điểm B nằm giữa hai điểm A, C thì điểm B` nằm giữa A` và C`
Bài 7: Phép vị tự
I. Định nghĩa.
1. Định nghĩa.
2. Ví dụ.
3. Nhận xét.
II. Tính chất.
1. Tính chất 1.(SGKT25)
Nếu phép vị tự tỉ số k biến M, N tuỳ ý tương ứng thành M`, N` thì
2. Tính chất 2.(SGK T26)
H4
Cho tam giác ABC có A`, B`, C` theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB. Tìm một phép vị tự biến tam giác ABC thành tam giác A`B`C`.
Bài 7: Phép vị tự
I. Định nghĩa.
1. Định nghĩa.
2. Ví dụ.
3. Nhận xét.
II. Tính chất.
1. Tính chất 1.(SGKT25)
Nếu phép vị tự tỉ số k biến M, N tuỳ ý tương ứng thành M`, N` thì
2. Tính chất 2.(SGK T26)
* Ví dụ 3:
III. Tâm vị tự của hai đường tròn.
1. Định lí.(SGKT27)
Với hai đường tròn tuỳ ý luôn có một phép vị tự biến đường tròn này
Tâm của phép vị tự đó được gọi là tâm vị tự của hai đường tròn.
thành đường tròn kia.
Bài 7: Phép vị tự
I. Định nghĩa.
1. Định nghĩa.
2. Ví dụ.
3. Nhận xét.
II. Tính chất.
1. Tính chất 1.(SGKT25)
2. Tính chất 2.(SGK T26)
III. Tâm vị tự của hai đường tròn.
1. Định lí.(SGKT27)
2. Cách tìm tâm vị tự của hai đường tròn.
Hoạt động củng cố
Câu 1: Các mệnh đề toán học sau đây đúng hay sai:
a) Mọi phép vị tự đều là phép dời hình.
c) Mọi phép vị tự đều biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.
b) Hai đường tròn bất kì luôn có tâm vị tự.
d) Phép vị tự biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó.
S
Đ
S
Đ
Câu 2: Hoàn thành các mệnh đê toán học sau để được mệnh đề đúng.
a) Mọi phép vị tự đều biến tâm vị tự thành..
chính nó.
b) Khi k=1 phép vị tự chính là phép .
đồng nhất.
đối xứng tâm, với tâm đối xứng là tâm vị tự.
c) Khi k=-1 phép vị tự chính là phép .
Câu 3: Phép vị tự tâm O(0; 0), tỉ số k=2 biến điểm M(1; 2) thành điểm:
a. M`(-2;- 4)
b. M`(1/2; 1)
c. M`(2; 4)
d. M`(-1/2; -1)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất