Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §2. Phương trình đường tròn
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:23' 18-04-2009
Dung lượng: 946.5 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Lý Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:23' 18-04-2009
Dung lượng: 946.5 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án Phát triển Giáo dục THPT
Trang bìa
Trang bìa:
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG TỔ: TOÁN - TIN GV: LÝ MẠNH HÙNG Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN. KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY! latex((x - a)^2 + (y - b)^2) = latex(R^2) 1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước
Phương trình: 1.Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
Trên mặt phẳng toạ độ, cho đường tròn (C) tâm I(a; b) và bán kính R. Điểm M(x; y) latex(in)(C) latex(hArr) IM = R hay: latex(sqrt((x-a)^2+(y-b)^2)) = R latex((x - a)^2 + (y - b)^2) = latex(R^2) (1) Phương trình (1) gọi là phương trình đường tròn tâm I(a; b) bán kính R. Ví dụ 1: 1.Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
Ví dụ 1: Đường tròn (C) có tâm I (1,1) bán kính R = 2cm Đường tròn (C) có phương trình là: latex((x-1)^2+(y-1)^2=4) * Hãy viết phương trình đường tròn có tâm là gốc toạ độ O và có bán kính là R Ví Dụ 2:: Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trươc.
Ví dụ 2: Cho hai điểm P(-2; 3) và Q(2; -3) a/ Hãy viết phương trình đường tròn tâm P và đi qua Q. b/ Hãy viết phương trình đường tròn đường kính PQ. Bài giải: a/ Đường tròn tâm P(-2; 3) và đi qua Q nên nhận PQ làm bán kính R ta có: latex(R^2 = PQ^2=(2-(-2))^2 + (-3-3)^2 = 4^2 + (-6)^2 = 16 + 36 = 52 Phương trình đường tròn tâm P bán kính PQ có dạng: latex((x + 2)^2 + (y - 3)^2) = 52 b/ Đường tròn đường kính PQ nhận trung điểm I của PQ làm tâm và có bán kính R = latex((PQ)/2) ta có: latex(R^2 = (PQ^2)/4 = 52/4 = 13 Toạ độ tâm I: latex(x_I = (-2 + 2)/2 = 0; y_I = (3 - 3)/2 = 0 Phương trình đường tròn đường kính PQ có dạng: latex(x ^2 + y ^2) = 13 Hình vẽ minh họa VD 2a: Minh họa Ví dụ 2a
Đường tròn tâm P và đi qua Q có tâm P(-2; 3) và bán kính là R = latex(sqrt(52) Phương trình đường tròn có dạng: latex((x + 2)^2 + (y - 3)^2) = 52 Hình vẽ minh họa BT1b: Minh họa 1b.
Cho hai điểm P(-2; 3) và Q(2; -3) Đường tròn đường kính PQ có tâm I(0; 0) và bán kính R = latex(sqrt(13 Phương trình đường tròn có dạng: latex(x ^2 + y ^2) = 13 2. Nhận dạng PT đường tròn
Nhận dạng: Nhận dạng phương trình đường tròn
Biến đổi phương trình (1): latex((x - a)^2 + (y - b)^2) = latex(R^2) về dạng: latex(x^2 + y^2 - 2ax - 2by + a^2 + b^2 -R^2 = 0 Đặt: latex(a^2 + b^2 -R^2 = c Phương trình có dạng: latex(x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 (2) Mọi phương trình có dạng (2) có phải là phương trình đường tròn không? Mô tả:
Phương trình có dạng: latex(x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0 (2) Với giá trị nào của c thì phương trình trên là phương trình của đường tròn? Vậy: với latex(a^2 + b^2 > c) thì phương trình (2) là phương trình đường tròn. Kết luận: Nhận xét
+)Pt (1) có thể viết dưới dạng: latex(x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 (2) trong đó latex(c=a^2+b^2-R^2 +)Ngược lại phương trình (2) được biến đổi về dạng: latex((x - a)^2 + (y - b)^2 = a^2 + b^2 -c Với điều kiện: latex(a^2 + b^2 > c) Thì phương trình (2) là phương trình đường tròn tâm I(a; b), bán kính R = latex(sqrt(a^2 + b^2 -c Bài tập 1: Bài tập 2
Đường tròn (C): latex(x^2)+latex(y^2) - x + y - 1 = 0 có tâm I và bán kính R là:
I(-1; 1) và R = 1
I(latex(1/2; -1/2)) và R = latex(sqrt(3/2))
I(latex(-1/2; 1/2)) và R = latex(sqrt(3/2))
I(1; -1) và R = latex(sqrt6
Bài tập 2: Bài tập 2
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình đương tròn:
latex(2x^2+y^2-8x+2y-1=0
latex(3x^2 + 3y^2 + 2003x - 17y = 0
latex(x^2 + y^2 +2x -4y - 4 = 0
latex(x^2 + y^2 -2x -6y+20 = 0
latex(x^2 + y^2 +6x + 2y +10 = 0
Bài tập 3: Bài tập 3
Lập phương trình đường tròn (C) có tâm I(-1; 2) và tiếp xúc với đường thẳng x - 2y + 7 = 0 Hướng dẫn: Ta có I(-1; 2) và d: x - 2y + 7 = 0 (C) có tâm I(-1; 2) và tiếp xúc với (d) suy ra (C) có bán kính R bằng khoảng cách từ I tới (C) R = d(I;(d)) = latex((| - 1 - 4 + 7|)/sqrt(1+4)=2/sqrt5 Vậy phương trình của (C) là: latex((x + 1)^2 + (y - 2)^2 = 4/5 Xác định phương trình đương tròn: Xác định phương trình đương tròn
Để viết được phương trình đường tròn cần xác định: - Tâm của đường tròn và bán kính của đường tròn rồi viết pt theo dạng (1). - Hoặc xác định a, b, c rồi viết pt theo dạng (2). 3. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn.
Số tiếp tuyến đi qua một điểm.: 3. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn.
NHẬN XÉT: * Nếu M ở ngoài đường tròn ta có thể vẽ được hai tiếp tuyến với đường tròn. * Nếu M ở trên đường tròn ta có thể vẽ một tiếp tuyến với đường tròn. * Nếu M ở trong đường tròn thì không vẽ được tiếp tuyến nào với đường tròn. Cho đường tròn có phương trình: latex((x + 1)^2) + latex((y - 3)^2) = 9 Với vị trí nào của điểm M thì ta có thể vẽ hai tiếp tuyến, một tiếp tuyến, hoặc không có tiếp tuyến nào? Phương trình.: 3. Phương trình tiếp tuyến.
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C): latex((x-a)^2+(y-b)^2=0) tại điểm latex(M_0(x_0;y_0) in(C)) có dạng: latex((x_0-a)(x-x_0)+(y_0-b)(y-y_0)=0 d latex(M_0 M I Ví Dụ.: 3. Phương trình tiếp tuyến.
Viết phương trình tiếp tuyến tại điểm M(4; 2) thuộc đường tròn (C): latex((x-1)^2+(y+2)^2=25 GIẢI: (C) có tâm I(1; -2). Vậy phương trình tiếp tuyến với (C) tại M(4; 2) là: (4 - 1)(x - 4) + (2 + 2)(y - 2) =0 3(x - 4) + 4(y - 2) = 0 3x + 4y - 20 = 0 Cũng cố
:
1. Phương trình đường tròn: Latex((x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2 latex(x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0), latex(a^2 + b^2 - c^2 > 0 3. Về nhà làm các bài tập: trang 84/ (sgk). Xem trước bài 3. 2. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm. :
kính chào quý thầy cô cùng các em học sinh! Đường cong này gọi là hình gì, phương trình như thế nào, chúng ta tìm hiểu qua bài 3.
Trang bìa
Trang bìa:
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG TỔ: TOÁN - TIN GV: LÝ MẠNH HÙNG Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN. KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY! latex((x - a)^2 + (y - b)^2) = latex(R^2) 1. Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước
Phương trình: 1.Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
Trên mặt phẳng toạ độ, cho đường tròn (C) tâm I(a; b) và bán kính R. Điểm M(x; y) latex(in)(C) latex(hArr) IM = R hay: latex(sqrt((x-a)^2+(y-b)^2)) = R latex((x - a)^2 + (y - b)^2) = latex(R^2) (1) Phương trình (1) gọi là phương trình đường tròn tâm I(a; b) bán kính R. Ví dụ 1: 1.Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trước.
Ví dụ 1: Đường tròn (C) có tâm I (1,1) bán kính R = 2cm Đường tròn (C) có phương trình là: latex((x-1)^2+(y-1)^2=4) * Hãy viết phương trình đường tròn có tâm là gốc toạ độ O và có bán kính là R Ví Dụ 2:: Phương trình đường tròn có tâm và bán kính cho trươc.
Ví dụ 2: Cho hai điểm P(-2; 3) và Q(2; -3) a/ Hãy viết phương trình đường tròn tâm P và đi qua Q. b/ Hãy viết phương trình đường tròn đường kính PQ. Bài giải: a/ Đường tròn tâm P(-2; 3) và đi qua Q nên nhận PQ làm bán kính R ta có: latex(R^2 = PQ^2=(2-(-2))^2 + (-3-3)^2 = 4^2 + (-6)^2 = 16 + 36 = 52 Phương trình đường tròn tâm P bán kính PQ có dạng: latex((x + 2)^2 + (y - 3)^2) = 52 b/ Đường tròn đường kính PQ nhận trung điểm I của PQ làm tâm và có bán kính R = latex((PQ)/2) ta có: latex(R^2 = (PQ^2)/4 = 52/4 = 13 Toạ độ tâm I: latex(x_I = (-2 + 2)/2 = 0; y_I = (3 - 3)/2 = 0 Phương trình đường tròn đường kính PQ có dạng: latex(x ^2 + y ^2) = 13 Hình vẽ minh họa VD 2a: Minh họa Ví dụ 2a
Đường tròn tâm P và đi qua Q có tâm P(-2; 3) và bán kính là R = latex(sqrt(52) Phương trình đường tròn có dạng: latex((x + 2)^2 + (y - 3)^2) = 52 Hình vẽ minh họa BT1b: Minh họa 1b.
Cho hai điểm P(-2; 3) và Q(2; -3) Đường tròn đường kính PQ có tâm I(0; 0) và bán kính R = latex(sqrt(13 Phương trình đường tròn có dạng: latex(x ^2 + y ^2) = 13 2. Nhận dạng PT đường tròn
Nhận dạng: Nhận dạng phương trình đường tròn
Biến đổi phương trình (1): latex((x - a)^2 + (y - b)^2) = latex(R^2) về dạng: latex(x^2 + y^2 - 2ax - 2by + a^2 + b^2 -R^2 = 0 Đặt: latex(a^2 + b^2 -R^2 = c Phương trình có dạng: latex(x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 (2) Mọi phương trình có dạng (2) có phải là phương trình đường tròn không? Mô tả:
Phương trình có dạng: latex(x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0 (2) Với giá trị nào của c thì phương trình trên là phương trình của đường tròn? Vậy: với latex(a^2 + b^2 > c) thì phương trình (2) là phương trình đường tròn. Kết luận: Nhận xét
+)Pt (1) có thể viết dưới dạng: latex(x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 (2) trong đó latex(c=a^2+b^2-R^2 +)Ngược lại phương trình (2) được biến đổi về dạng: latex((x - a)^2 + (y - b)^2 = a^2 + b^2 -c Với điều kiện: latex(a^2 + b^2 > c) Thì phương trình (2) là phương trình đường tròn tâm I(a; b), bán kính R = latex(sqrt(a^2 + b^2 -c Bài tập 1: Bài tập 2
Đường tròn (C): latex(x^2)+latex(y^2) - x + y - 1 = 0 có tâm I và bán kính R là:
I(-1; 1) và R = 1
I(latex(1/2; -1/2)) và R = latex(sqrt(3/2))
I(latex(-1/2; 1/2)) và R = latex(sqrt(3/2))
I(1; -1) và R = latex(sqrt6
Bài tập 2: Bài tập 2
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình đương tròn:
latex(2x^2+y^2-8x+2y-1=0
latex(3x^2 + 3y^2 + 2003x - 17y = 0
latex(x^2 + y^2 +2x -4y - 4 = 0
latex(x^2 + y^2 -2x -6y+20 = 0
latex(x^2 + y^2 +6x + 2y +10 = 0
Bài tập 3: Bài tập 3
Lập phương trình đường tròn (C) có tâm I(-1; 2) và tiếp xúc với đường thẳng x - 2y + 7 = 0 Hướng dẫn: Ta có I(-1; 2) và d: x - 2y + 7 = 0 (C) có tâm I(-1; 2) và tiếp xúc với (d) suy ra (C) có bán kính R bằng khoảng cách từ I tới (C) R = d(I;(d)) = latex((| - 1 - 4 + 7|)/sqrt(1+4)=2/sqrt5 Vậy phương trình của (C) là: latex((x + 1)^2 + (y - 2)^2 = 4/5 Xác định phương trình đương tròn: Xác định phương trình đương tròn
Để viết được phương trình đường tròn cần xác định: - Tâm của đường tròn và bán kính của đường tròn rồi viết pt theo dạng (1). - Hoặc xác định a, b, c rồi viết pt theo dạng (2). 3. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn.
Số tiếp tuyến đi qua một điểm.: 3. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn.
NHẬN XÉT: * Nếu M ở ngoài đường tròn ta có thể vẽ được hai tiếp tuyến với đường tròn. * Nếu M ở trên đường tròn ta có thể vẽ một tiếp tuyến với đường tròn. * Nếu M ở trong đường tròn thì không vẽ được tiếp tuyến nào với đường tròn. Cho đường tròn có phương trình: latex((x + 1)^2) + latex((y - 3)^2) = 9 Với vị trí nào của điểm M thì ta có thể vẽ hai tiếp tuyến, một tiếp tuyến, hoặc không có tiếp tuyến nào? Phương trình.: 3. Phương trình tiếp tuyến.
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C): latex((x-a)^2+(y-b)^2=0) tại điểm latex(M_0(x_0;y_0) in(C)) có dạng: latex((x_0-a)(x-x_0)+(y_0-b)(y-y_0)=0 d latex(M_0 M I Ví Dụ.: 3. Phương trình tiếp tuyến.
Viết phương trình tiếp tuyến tại điểm M(4; 2) thuộc đường tròn (C): latex((x-1)^2+(y+2)^2=25 GIẢI: (C) có tâm I(1; -2). Vậy phương trình tiếp tuyến với (C) tại M(4; 2) là: (4 - 1)(x - 4) + (2 + 2)(y - 2) =0 3(x - 4) + 4(y - 2) = 0 3x + 4y - 20 = 0 Cũng cố
:
1. Phương trình đường tròn: Latex((x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2 latex(x^2 + y^2 + 2ax + 2by + c = 0), latex(a^2 + b^2 - c^2 > 0 3. Về nhà làm các bài tập: trang 84/ (sgk). Xem trước bài 3. 2. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm. :
kính chào quý thầy cô cùng các em học sinh! Đường cong này gọi là hình gì, phương trình như thế nào, chúng ta tìm hiểu qua bài 3.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓


Các ý kiến mới nhất