Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm đức trang
Ngày gửi: 09h:28' 12-04-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 492
Nguồn:
Người gửi: phạm đức trang
Ngày gửi: 09h:28' 12-04-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 492
Số lượt thích:
1 người
(lò thị chết)
Tiết 24:
SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Chương II: Sinh trưởng và
sinh sản của vi sinh vật
Tiết 24:
SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
I. Khái niệm sinh trưởng
1. Khái niệm
Nhận xét về sự sinh trưởng của thực vật ( Kích thước, khối lượng, số lượng….) trong hình sau?
Kích thước, khối lượng : Thay đổi
Số lượng: Không đổi
Nhận xét về sự sinh trưởng của con người ( Kích thước, khối lượng, số lượng….) trong hình sau?
Kích thước, khối lượng : Thay đổi
Số lượng: Không đổi
Nhận xét về sự sinh trưởng của Vi khuẩn ( Kích thước, khối lượng, số lượng….) trong hình sau?
Kích thước, khối lượng : gần như không thay đổi
Số lượng: Thay đổi
Sự sinh trưởng ở quần thể VSV có khác gì so với sinh trưởng ở SV bậc cao
I. Khái niệm sinh trưởng
1. Khái niệm
Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.
Tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn E.Coli
Thời gian thế hệ là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi. Kí hiệu: g.
I. Khái niệm sinh trưởng
2. Thời gian thế hệ
E. Coli
g = 20phút
Nấm Mốc
g = 4-12 giờ
VK Lao
g = 1000 phút
I. Khái niệm sinh trưởng
2. Thời gian thế hệ
VK Lactic
g = 100 phút
Tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn E.Coli
III. 1 số công thức cần nhớ
III.1 Cách tính số lần phân chia
n: số lần phân chia.
t: thời gian sau n lần phân chia.
g: thời gian thế hệ.
Hãy tính số lần phân chia của E.coli trong một giờ?
Ví dụ:
Ở vi khuẩn E.coli (trong điều kiện nuôi cấy thích hợp) thì thời gian thế hệ là 20 phút. Số lần phân chia của VK sau 1 giờ, 3 giờ và 5 giờ lần lượt là bao nhiêu ?
Giải
Số lần phân chia sau 1 giờ là:
n= 60 : 20 = 3 (lần)
Số lần phân chia sau 3 giờ là:
n= 180 : 20 = 9 (lần)
Số lần phân chia sau 5 giờ là:
n= 300 : 20 = 15 (lần)
Sau 1 thời gian thế hệ, số tế bào sẽ tăng gấp đôi.
Từ 1 tế bào ban đầu:
+ Cứ 1 lần phân chia 2 tế bào = 1x 21
+ 2 lần phân chia 4 tế bào = 1x 22
+ 3 lần phân chia 8 tế bào = 1x 23
+ n lần phân chia ? = 1x 2?
= 2n
Vd: Cứ 1 tb ban đầu sau 7 lần phân chia sẽ tạo ra 27 Tb
Từ N0 tế bào ban đầu, sau n lần phân chia ?
= N0 x 2n
III.2 Cách tính số tế bào sau n lần phân chia
Công thức tính số lần phân chia :
Trong đó :
n: số lần phân chia
t: thời gian sau n lần phân chia
g: thời gian thế hệ
Công thức tính số tế bào của quần thể sau n lần
phân chia: N = N0 x 2n
Trong đó:
N: số tế bào sau n lần phân chia
N0: số tế bào ban đầu
III. Công thức cần nhớ.
Ví dụ 1:
Ở vi khuẩn Lactic (trong điều kiện nuôi cấy thích hợp) thì thời gian thế hệ là 100 phút. Số lần phân chia của VK sau 5 giờ, 15 giờ và 20 giờ lần lượt là bao nhiêu ?
Giải
Số lần phân chia sau 5 giờ là:
n= 300 : 100 = 3 (lần)
Số lần phân chia sau 15 giờ là:
n= 900 : 100 = 9 (lần)
Số lần phân chia sau 20 giờ là:
n= 1200 : 100 = 12 (lần)
Ví dụ 2
Ở vi khuẩn Lactic (trong điều kiện nuôi cấy thích hợp) thì thời gian thế hệ là 100 phút. Số lượng tế bào 1 VK Lactic tạo ra sau 5 giờ là bao nhiêu ?
Giải
Số lần phân chia:
n= 300: 100 = 3 (lần)
Số tế bào tạo ra là:
N=N0 x 2n = 1 x 23 = 23 = 8 (tb)
Ví dụ 3
Giải
Số lượng tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E. Coli đều phân bào 4 lần là bao nhiêu?
Số tế bào tạo ra là:
N = No x 2n
= 8 x 24
= 8 x 16 = 128 (tb)
Ví dụ 4
Giải
Số lượng tế bào tạo ra từ 15 vi khuẩn Lao đều phân bào 6 lần là bao nhiêu?
Số tế bào tạo ra là:
N = No x 2n
= 15 x 26
= 15 x 64 = 960 (tb)
Nếu số lượng tế bào vi khuẩn E.Coli ban đầu là 105 tế bào, thì sau 2 giờ số lượng tế bào của quần thể là bao nhiêu biết thời gian thế hệ của nó là 20 phút?
Giải
Số lượng tế bào của quần thể là
N=N0 x 2n = 105 x 26 = 6400000 (tb)
Ví dụ 5
1. Khái niệm sinh trưởng của VSV
Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.
Thời gian thế hệ là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi. Kí hiệu: g.
2. Thời gian thế hệ
3.1* Công thức tính số lần phân chia :
Trong đó : n: số lần phân chia
t: thời gian sau n lần phân chia
g: thời gian thế hệ
3.2 *Công thức tính số tế bào của quần thể sau n lần phân chia:
N = N0 x 2n
Trong đó: N: số tế bào sau n lần phân chia
N0: số tế bào ban đầu
3. Công thức cần nhớ
CỦNG CỐ
Câu 1: Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là
A. sự tăng kích thước của quần thể.
B. sự tăng số lượng tế bào của quần thể
C. sự tăng khối lượng tế bào của quần thể
D. Cả 3 phương án trên.
CỦNG CỐ
Câu 2: Thời gian cần thiết để một tế bào vi sinh vật phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi được gọi là
A. Thời gian một thế hệ
B. Thời gian sinh trưởng
C. Thời gian sinh trưởng và phát triển
D. Thời gian tiềm phát
CỦNG CỐ
Câu 3: Ở vi khuẩn Lactic (trong điều kiện nuôi cấy thích hợp) thì thời gian thế hệ là 100 phút. Số lượng tế bào VK Lactic tạo ra sau 20 giờ là bao nhiêu ?
Giải
Số lần phân chia:
n= 1200: 100 = 12 (lần)
Số tế bào tạo ra là:
N = No x 2n = 1 x 212 = 4096 (tb)
CỦNG CỐ
Câu 4: Ở vi khuẩn E.coli ban đầu có 5 tế bào vi khuẩn biết trong điều kiện nuôi cấy thích hợp thì thời gian thế hệ là 20 phút. Tính số lượng tế bào VK Lactic tạo ra sau 2 giờ là bao nhiêu ?
Giải
Số lần phân chia:
n= 120: 20 = 6 (lần)
Số tế bào tạo ra là:
N = No x 2n
= 5 x 26
= 5 x 64 = 320 (tb)
Về nhà học bài
Chuẩn bị trước bài mới bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
( sgk 105)
Dặn dò
Tìm hiểu thêm phần “Em có biết?”
Trả lời các câu hỏi sau bài ở phần “Câu hỏi và bài tập”
SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Chương II: Sinh trưởng và
sinh sản của vi sinh vật
Tiết 24:
SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
I. Khái niệm sinh trưởng
1. Khái niệm
Nhận xét về sự sinh trưởng của thực vật ( Kích thước, khối lượng, số lượng….) trong hình sau?
Kích thước, khối lượng : Thay đổi
Số lượng: Không đổi
Nhận xét về sự sinh trưởng của con người ( Kích thước, khối lượng, số lượng….) trong hình sau?
Kích thước, khối lượng : Thay đổi
Số lượng: Không đổi
Nhận xét về sự sinh trưởng của Vi khuẩn ( Kích thước, khối lượng, số lượng….) trong hình sau?
Kích thước, khối lượng : gần như không thay đổi
Số lượng: Thay đổi
Sự sinh trưởng ở quần thể VSV có khác gì so với sinh trưởng ở SV bậc cao
I. Khái niệm sinh trưởng
1. Khái niệm
Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.
Tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn E.Coli
Thời gian thế hệ là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi. Kí hiệu: g.
I. Khái niệm sinh trưởng
2. Thời gian thế hệ
E. Coli
g = 20phút
Nấm Mốc
g = 4-12 giờ
VK Lao
g = 1000 phút
I. Khái niệm sinh trưởng
2. Thời gian thế hệ
VK Lactic
g = 100 phút
Tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn E.Coli
III. 1 số công thức cần nhớ
III.1 Cách tính số lần phân chia
n: số lần phân chia.
t: thời gian sau n lần phân chia.
g: thời gian thế hệ.
Hãy tính số lần phân chia của E.coli trong một giờ?
Ví dụ:
Ở vi khuẩn E.coli (trong điều kiện nuôi cấy thích hợp) thì thời gian thế hệ là 20 phút. Số lần phân chia của VK sau 1 giờ, 3 giờ và 5 giờ lần lượt là bao nhiêu ?
Giải
Số lần phân chia sau 1 giờ là:
n= 60 : 20 = 3 (lần)
Số lần phân chia sau 3 giờ là:
n= 180 : 20 = 9 (lần)
Số lần phân chia sau 5 giờ là:
n= 300 : 20 = 15 (lần)
Sau 1 thời gian thế hệ, số tế bào sẽ tăng gấp đôi.
Từ 1 tế bào ban đầu:
+ Cứ 1 lần phân chia 2 tế bào = 1x 21
+ 2 lần phân chia 4 tế bào = 1x 22
+ 3 lần phân chia 8 tế bào = 1x 23
+ n lần phân chia ? = 1x 2?
= 2n
Vd: Cứ 1 tb ban đầu sau 7 lần phân chia sẽ tạo ra 27 Tb
Từ N0 tế bào ban đầu, sau n lần phân chia ?
= N0 x 2n
III.2 Cách tính số tế bào sau n lần phân chia
Công thức tính số lần phân chia :
Trong đó :
n: số lần phân chia
t: thời gian sau n lần phân chia
g: thời gian thế hệ
Công thức tính số tế bào của quần thể sau n lần
phân chia: N = N0 x 2n
Trong đó:
N: số tế bào sau n lần phân chia
N0: số tế bào ban đầu
III. Công thức cần nhớ.
Ví dụ 1:
Ở vi khuẩn Lactic (trong điều kiện nuôi cấy thích hợp) thì thời gian thế hệ là 100 phút. Số lần phân chia của VK sau 5 giờ, 15 giờ và 20 giờ lần lượt là bao nhiêu ?
Giải
Số lần phân chia sau 5 giờ là:
n= 300 : 100 = 3 (lần)
Số lần phân chia sau 15 giờ là:
n= 900 : 100 = 9 (lần)
Số lần phân chia sau 20 giờ là:
n= 1200 : 100 = 12 (lần)
Ví dụ 2
Ở vi khuẩn Lactic (trong điều kiện nuôi cấy thích hợp) thì thời gian thế hệ là 100 phút. Số lượng tế bào 1 VK Lactic tạo ra sau 5 giờ là bao nhiêu ?
Giải
Số lần phân chia:
n= 300: 100 = 3 (lần)
Số tế bào tạo ra là:
N=N0 x 2n = 1 x 23 = 23 = 8 (tb)
Ví dụ 3
Giải
Số lượng tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E. Coli đều phân bào 4 lần là bao nhiêu?
Số tế bào tạo ra là:
N = No x 2n
= 8 x 24
= 8 x 16 = 128 (tb)
Ví dụ 4
Giải
Số lượng tế bào tạo ra từ 15 vi khuẩn Lao đều phân bào 6 lần là bao nhiêu?
Số tế bào tạo ra là:
N = No x 2n
= 15 x 26
= 15 x 64 = 960 (tb)
Nếu số lượng tế bào vi khuẩn E.Coli ban đầu là 105 tế bào, thì sau 2 giờ số lượng tế bào của quần thể là bao nhiêu biết thời gian thế hệ của nó là 20 phút?
Giải
Số lượng tế bào của quần thể là
N=N0 x 2n = 105 x 26 = 6400000 (tb)
Ví dụ 5
1. Khái niệm sinh trưởng của VSV
Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.
Thời gian thế hệ là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi. Kí hiệu: g.
2. Thời gian thế hệ
3.1* Công thức tính số lần phân chia :
Trong đó : n: số lần phân chia
t: thời gian sau n lần phân chia
g: thời gian thế hệ
3.2 *Công thức tính số tế bào của quần thể sau n lần phân chia:
N = N0 x 2n
Trong đó: N: số tế bào sau n lần phân chia
N0: số tế bào ban đầu
3. Công thức cần nhớ
CỦNG CỐ
Câu 1: Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là
A. sự tăng kích thước của quần thể.
B. sự tăng số lượng tế bào của quần thể
C. sự tăng khối lượng tế bào của quần thể
D. Cả 3 phương án trên.
CỦNG CỐ
Câu 2: Thời gian cần thiết để một tế bào vi sinh vật phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi được gọi là
A. Thời gian một thế hệ
B. Thời gian sinh trưởng
C. Thời gian sinh trưởng và phát triển
D. Thời gian tiềm phát
CỦNG CỐ
Câu 3: Ở vi khuẩn Lactic (trong điều kiện nuôi cấy thích hợp) thì thời gian thế hệ là 100 phút. Số lượng tế bào VK Lactic tạo ra sau 20 giờ là bao nhiêu ?
Giải
Số lần phân chia:
n= 1200: 100 = 12 (lần)
Số tế bào tạo ra là:
N = No x 2n = 1 x 212 = 4096 (tb)
CỦNG CỐ
Câu 4: Ở vi khuẩn E.coli ban đầu có 5 tế bào vi khuẩn biết trong điều kiện nuôi cấy thích hợp thì thời gian thế hệ là 20 phút. Tính số lượng tế bào VK Lactic tạo ra sau 2 giờ là bao nhiêu ?
Giải
Số lần phân chia:
n= 120: 20 = 6 (lần)
Số tế bào tạo ra là:
N = No x 2n
= 5 x 26
= 5 x 64 = 320 (tb)
Về nhà học bài
Chuẩn bị trước bài mới bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
( sgk 105)
Dặn dò
Tìm hiểu thêm phần “Em có biết?”
Trả lời các câu hỏi sau bài ở phần “Câu hỏi và bài tập”
 








Các ý kiến mới nhất