Bài 12. Số từ và lượng từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Thị Quyên
Người gửi: Đinh Thị Quyên
Ngày gửi: 21h:45' 30-09-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 167
Nguồn: Đinh Thị Quyên
Người gửi: Đinh Thị Quyên
Ngày gửi: 21h:45' 30-09-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
*b) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai *vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. *_ (Thánh Gióng) _
* a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: *“ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi * chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”. *_ (Sơn Tinh, Thủy Tinh)_ * _ _ *_ _
** Xét ví dụ (sgk/128):
*DT
*DT
*DT
*DT
*DT
*DT
*DT
*DT
* Các từ in đậm: “_hai, một trăm, một trăm, chín, chín, chín, một_” *bổ sung ý nghĩa về số lượng khi đứng trước danh từ_ _.
*=> Từ “_sáu_” bổ sung ý nghĩa về thứ tự khi đứng sau danh từ.
*1. Hãy cho biết từ “đôi” trong ví dụ a có phải là số từ không? Vì sao?_ _
* “ đôi” _không phải_ là số từ vì nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị_. Một đôi _cũng không phải số từ ghép như _một trăm, một nghìn _vì sau _một đôi _không thể sử dụng danh từ chỉ đơn vị còn _một trăm, một nghìn _vẫn có thể có từ chỉ đơn vị.
* * (mỗi thứ một đôi)
*Ví dụ: * - Có thể nói: Một trăm con bò. * - Không thể nói: Một đôi con bò, -> phải nói: một đôi bò.
*_Thảo luận cặp đôi_
*? Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ_ “đôi” ?. _
*_ Ví dụ: chiếc, cặp, chục, tá, .... _
*_ Ví dụ: - Một chiếc bút, một cặp bò, một chục trứng, _ *_một tá bút. _
*- Một con chim. *Trên cành cây có một con chim. * Một con chim đang đậu trên cành.
*_- _Hai quả trứng. * Trong ổ có hai quả trứng. * Hai quả trứng khác nhau.
*Bài tập: Từ những hình ảnh dưới đây, em hãy tìm *một câu tục ngữ có sử dụng số từ ?
*_
*_
*_
*Một cây làm chẳng nên non *Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
*_
** Xét ví dụ:
*(…) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn *một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng *lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một *niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa.
* Các từ in đậm: “_Các, những, cả mấy _” có ý nghĩa chỉ *lượng ít hay nhiều nói chung của sự vật, đứng trước danh từ.
*DT
*DT
*DT
*_- Giống nhau: _ Đều đứng trước danh từ, kết hợp với danh từ tạo thành cụm danh từ.
*_- Khác nhau:_
*+ Số từ chỉ số lượng cụ thể và số thứ tự (_một, hai, ba, bốn, nhất, nhì_…).
*+ Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều (không cụ thể: _các, những, mấy, tất cả, dăm vài …)._
** So sánh số từ với lượng từ:
*Xếp các lượng từ dưới đây vào mô hình cụm danh từ?
*Các
*hoàng tử
*;
*những
*kẻ
*thua trận
*Cả
*mấy vạn
*;
*Phần phụ trước
*Phần trung tâm
*Phần phụ sau
*t2
*t1
*T1
*T2
*s1
*s2
*
*
*
*
*tướng lĩnh, *quân sĩ
*Mô hình cụm danh từ
* Phần trước *( phụ ngữ trước)
* Trung tâm
*Phần sau *( phụ ngữ sau)
_
*t2
*t1
*T1
*T2
*s1
*s2
*
*các
*
*hoàng tử
*
*
*
*những
*kẻ
*
*thua trận
*
*Cả
*mấy vạn
*
*tướng lĩnh, *quân sĩ
*
*
*_
*_Toàn thể_
*_Tập hợp hay_ *_phân phối_
*Lượng từ chia làm 2 nhóm
*_Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể._
*_Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối._
*
*Bài 5
*Bài 3
*Bài 8
*Bài 6
*Bài 4
*Bài 2
*Bài 1
*Bài 7
*Lượt quay tiếp
*Mỗi
*Từng
*Cả A và B
*A
*B
*C
*Chúc mừng em, * em đã dành được * bông hoa điểm 10
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
* Câu 5: *Có thể điền từ nào vào chỗ trống trong cả hai câu thơ sau: *“Rồi Bác đi dém chăn “…… giọt long lanh rơi *…người …người một” Tôi đưa tay tôi hứng.”
*
*Bài 5
*Bài 3
*Bài 8
*Bài 6
*Bài 4
*Bài 2
*Bài 1
*Bài 7
*Lượt quay tiếp
*2
*4
*3
*A
*C
*B
*Chúc mừng em, * em đã dành được * bông hoa điểm 10
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
* Câu 1: *Trong câu tục ngữ sau, có mấy số từ? *Một nong tằm là năm nong kén *Một nong kén là chín nén tơ
*
*Bài 5
*Bài 3
*Bài 8
*Bài 6
*Bài 4
*Bài 2
*Bài 1
*Bài 7
*Lượt quay tiếp
*các
*các, những
*các em, những
*A
*B
*C
*Chúc mừng em, * em đã dành được * bông hoa điểm 10
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
*Câu 3: Lượng từ trong câu thơ sau: * “Chào các em, những đồng chí của tương lai * Mang mũ rơm đi học đường dài” là:
*TRÒ CHƠI CỦNG CỐ
*
*Bài 5
*Bài 3
*Bài 8
*Bài 6
*Bài 4
*Bài 2
*Bài 1
*Bài 7
*Tất cả, hết thảy
*Từng, mỗi, mọi
*Tất cả, các, mỗi
*C
*A
*B
*Chúc mừng em, * em đã dành được * bông hoa điểm 10
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
*Kết thúc
*Câu 7: *Dòng nào đều là lượng từ chỉ toàn thể?
* Bài 1: Tìm số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các số từ ấy *Không ngủ được *Một canh…hai canh…lại ba canh, * Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành; * Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt, * Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh. *( Hồ Chí Minh)
** Một, hai, ba (_canh_), năm (_cánh_) - chỉ số lượng. ** Bốn, năm (_canh_ bốn, _canh_ năm) - chỉ số thứ tự.
*_Hoạt động cá nhân_
*Bài 3: Qua hai ví dụ sau, em thấy nghĩa của các từ từng và mỗi có gì khác nhau? *a. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi[...]. * _(Sơn Tinh Thuỷ Tinh)_ *b. Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi *người một ngả. * _(Sự tích Hồ Gươm) _
*_- Giống nhau:_ Tách ra từng cá thể, từng sự vật. *_- Khác nhau:_ * + Từng: Mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự hết cá thể này đến cá thể khác, hết sự vật này đến sự vật khác. * + Mỗi: Mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lượt, trình tự.
*_HOẠT ĐỘNG NHÓM_
*Sơ đồ tư duy
*_ _
*Hướng dẫn về nhà_._
*_- Học và nhớ các đơn vị kiến thức về số từ và lượng từ._ *_- Xác định số từ và lượng từ trong một tác phẩm truyện đã học._ *_- Làm bài tập 2; 4._ *_- Chuẩn bị nội dung bài học tiết 48: Luyện tập: xây dựng bài văn tự sự - kể chuyện đời thường._ *
* a) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: *“ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi * chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”. *_ (Sơn Tinh, Thủy Tinh)_ * _ _ *_ _
** Xét ví dụ (sgk/128):
*DT
*DT
*DT
*DT
*DT
*DT
*DT
*DT
* Các từ in đậm: “_hai, một trăm, một trăm, chín, chín, chín, một_” *bổ sung ý nghĩa về số lượng khi đứng trước danh từ_ _.
*=> Từ “_sáu_” bổ sung ý nghĩa về thứ tự khi đứng sau danh từ.
*1. Hãy cho biết từ “đôi” trong ví dụ a có phải là số từ không? Vì sao?_ _
* “ đôi” _không phải_ là số từ vì nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị_. Một đôi _cũng không phải số từ ghép như _một trăm, một nghìn _vì sau _một đôi _không thể sử dụng danh từ chỉ đơn vị còn _một trăm, một nghìn _vẫn có thể có từ chỉ đơn vị.
* * (mỗi thứ một đôi)
*Ví dụ: * - Có thể nói: Một trăm con bò. * - Không thể nói: Một đôi con bò, -> phải nói: một đôi bò.
*_Thảo luận cặp đôi_
*? Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ_ “đôi” ?. _
*_ Ví dụ: chiếc, cặp, chục, tá, .... _
*_ Ví dụ: - Một chiếc bút, một cặp bò, một chục trứng, _ *_một tá bút. _
*- Một con chim. *Trên cành cây có một con chim. * Một con chim đang đậu trên cành.
*_- _Hai quả trứng. * Trong ổ có hai quả trứng. * Hai quả trứng khác nhau.
*Bài tập: Từ những hình ảnh dưới đây, em hãy tìm *một câu tục ngữ có sử dụng số từ ?
*_
*_
*_
*Một cây làm chẳng nên non *Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
*_
** Xét ví dụ:
*(…) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn *một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng *lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một *niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa.
* Các từ in đậm: “_Các, những, cả mấy _” có ý nghĩa chỉ *lượng ít hay nhiều nói chung của sự vật, đứng trước danh từ.
*DT
*DT
*DT
*_- Giống nhau: _ Đều đứng trước danh từ, kết hợp với danh từ tạo thành cụm danh từ.
*_- Khác nhau:_
*+ Số từ chỉ số lượng cụ thể và số thứ tự (_một, hai, ba, bốn, nhất, nhì_…).
*+ Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều (không cụ thể: _các, những, mấy, tất cả, dăm vài …)._
** So sánh số từ với lượng từ:
*Xếp các lượng từ dưới đây vào mô hình cụm danh từ?
*Các
*hoàng tử
*;
*những
*kẻ
*thua trận
*Cả
*mấy vạn
*;
*Phần phụ trước
*Phần trung tâm
*Phần phụ sau
*t2
*t1
*T1
*T2
*s1
*s2
*
*
*
*
*tướng lĩnh, *quân sĩ
*Mô hình cụm danh từ
* Phần trước *( phụ ngữ trước)
* Trung tâm
*Phần sau *( phụ ngữ sau)
_
*t2
*t1
*T1
*T2
*s1
*s2
*
*các
*
*hoàng tử
*
*
*
*những
*kẻ
*
*thua trận
*
*Cả
*mấy vạn
*
*tướng lĩnh, *quân sĩ
*
*
*_
*_Toàn thể_
*_Tập hợp hay_ *_phân phối_
*Lượng từ chia làm 2 nhóm
*_Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể._
*_Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối._
*
*Bài 5
*Bài 3
*Bài 8
*Bài 6
*Bài 4
*Bài 2
*Bài 1
*Bài 7
*Lượt quay tiếp
*Mỗi
*Từng
*Cả A và B
*A
*B
*C
*Chúc mừng em, * em đã dành được * bông hoa điểm 10
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
* Câu 5: *Có thể điền từ nào vào chỗ trống trong cả hai câu thơ sau: *“Rồi Bác đi dém chăn “…… giọt long lanh rơi *…người …người một” Tôi đưa tay tôi hứng.”
*
*Bài 5
*Bài 3
*Bài 8
*Bài 6
*Bài 4
*Bài 2
*Bài 1
*Bài 7
*Lượt quay tiếp
*2
*4
*3
*A
*C
*B
*Chúc mừng em, * em đã dành được * bông hoa điểm 10
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
* Câu 1: *Trong câu tục ngữ sau, có mấy số từ? *Một nong tằm là năm nong kén *Một nong kén là chín nén tơ
*
*Bài 5
*Bài 3
*Bài 8
*Bài 6
*Bài 4
*Bài 2
*Bài 1
*Bài 7
*Lượt quay tiếp
*các
*các, những
*các em, những
*A
*B
*C
*Chúc mừng em, * em đã dành được * bông hoa điểm 10
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
*Câu 3: Lượng từ trong câu thơ sau: * “Chào các em, những đồng chí của tương lai * Mang mũ rơm đi học đường dài” là:
*TRÒ CHƠI CỦNG CỐ
*
*Bài 5
*Bài 3
*Bài 8
*Bài 6
*Bài 4
*Bài 2
*Bài 1
*Bài 7
*Tất cả, hết thảy
*Từng, mỗi, mọi
*Tất cả, các, mỗi
*C
*A
*B
*Chúc mừng em, * em đã dành được * bông hoa điểm 10
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
*Rất tiếc, * bạn trả lời lại đi!
*Kết thúc
*Câu 7: *Dòng nào đều là lượng từ chỉ toàn thể?
* Bài 1: Tìm số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các số từ ấy *Không ngủ được *Một canh…hai canh…lại ba canh, * Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành; * Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt, * Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh. *( Hồ Chí Minh)
** Một, hai, ba (_canh_), năm (_cánh_) - chỉ số lượng. ** Bốn, năm (_canh_ bốn, _canh_ năm) - chỉ số thứ tự.
*_Hoạt động cá nhân_
*Bài 3: Qua hai ví dụ sau, em thấy nghĩa của các từ từng và mỗi có gì khác nhau? *a. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi[...]. * _(Sơn Tinh Thuỷ Tinh)_ *b. Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi *người một ngả. * _(Sự tích Hồ Gươm) _
*_- Giống nhau:_ Tách ra từng cá thể, từng sự vật. *_- Khác nhau:_ * + Từng: Mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự hết cá thể này đến cá thể khác, hết sự vật này đến sự vật khác. * + Mỗi: Mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lượt, trình tự.
*_HOẠT ĐỘNG NHÓM_
*Sơ đồ tư duy
*_ _
*Hướng dẫn về nhà_._
*_- Học và nhớ các đơn vị kiến thức về số từ và lượng từ._ *_- Xác định số từ và lượng từ trong một tác phẩm truyện đã học._ *_- Làm bài tập 2; 4._ *_- Chuẩn bị nội dung bài học tiết 48: Luyện tập: xây dựng bài văn tự sự - kể chuyện đời thường._ *
 








Các ý kiến mới nhất