Bài 20. Sự ăn mòn của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Phương Tình
Ngày gửi: 20h:39' 24-10-2022
Dung lượng: 42.4 MB
Số lượt tải: 399
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Phương Tình
Ngày gửi: 20h:39' 24-10-2022
Dung lượng: 42.4 MB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
ĐẾN VỚI LỚP 12A2
Bài
LOGO
23
2
Bài
LOGO
23
Bạn có dám đi trên một chiếc
cáp treo có mối nối đã bị rỉ sét?
Đường ống dẫn nước đã bị
phá hủy.
3
Bài
LOGO
23
SỰ ĂN MÒN
KIM LOẠI
4
Bài
LOGO
23
5
Tiến hành thí
nghiệm:
Cho đinh sắt
vào
dung
dịch H2SO4
loãng.
Quan
sát,
nêu
hiện
tượng, giải
thích.
LOGO
Bài
23
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI.
II
1 Ăn mòn hóa học:
+ Đinh sắt bị hoà tan chậm
+
loãng
Bọt khí H2 thoát ra trên bề
mặt đinh sắt.
Phản ứng:
Fe + 2H+
6
Fe2+ + H2
LOGO
Bài
23
II
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
1 Ăn mòn hóa học
Thí nghiệm:
Đo dòng điện?
Đun nóng.
Cho đồng thời đinh sắt và lá Mg. Nhận xét?
Đặc điểm:
Không phát sinh dòng điện.
Nhiệt độ càng cao, kim loại bị ăn mòn càng nhanh.
Kim loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn nhanh hơn.
7
LOGO
Bài II
23
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI.
1. Ăn mòn hóa học:
*Các bộ phận của thiết bị lò đốt, thiết
bị thường xuyên tiếp xúc với hơi
nước, khí oxi.
0
+1
0
0
to +8/3
0
3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2
to
+8/3 -2
3Fe + 2O2 Fe3O4
* Thanh sắt trong nhà máy
sản xuất khí Cl2:
0
0
+3
-1
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
8
LOGO
Bài
23
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
II
2 Ăn mòn điện hóa học
Thí nghiệm
Cu
dd
H2SO4
loãng
loãng
Khi chưa nối dây dẫn
+ Đinh sắt bị hoà tan chậm
+
Khi nối dây dẫn:
+ Đinh sắt bị ăn mòn nhanh
+ Bọt khí thoát ra ở cả lá Cu.
+ Kim điện kế bị lệch
Bọt khí H2 thoát ra trên bề
mặt đinh sắt.
9
LOGO
Bài
23
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
II
2 Ăn mòn điện hóa học
Giải thích
Cu
-
+
dd
H2SO4
Fe2+
H+
Cực âm (anot) Fe: Fe bị ăn mòn theo phản
ứng:
Fe Fe2+ + 2e
Các ion Fe2+ đi vào dung dịch, các e theo
dây dẫn sang điện cực Cu.
Cực dương (catot) Cu: Ion H+ nhận e
biến thành nguyên tử H, rồi phân tử H2
thoát ra:
2H+ + 2e H2
10
LOGO
Bài
23
II
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
2 Ăn mòn điện hóa học:
a.
Khái niệm:
Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hóakhử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác
dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên
dòng electron chuyển dời từ cực âm đến
cực dương.
11
LOGO
Bài
23
So sánh: Ăn mòn hóa học và
ăn mòn điện hóa.
Loại phản ứng ?
Sự di chuyển của
electron?
Có sinh ra dòng điện
hay không?
- Electron di
chuyển từ KL đến
các chất trong MT
- Không sinh ra
dòng điện
Giống
- Đều là các quá
trình oxi hoá- khử
12
- Electron di chuyển
từ cực âm sang cực
dương.
- Sinh ra dòng điện
LOGO
Bài
23
II
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
2 Ăn mòn điện hóa học
b.
Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học
1. Thay lá Cu bằng đinh sắt
2. - Bỏ dây dẫn
– Cho hai kim loại tiếp xúc trực tiếp
3. Thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch
saccarozơ.
Rút ra kết luận về điều kiện xảy ra ăn mòn điện
hóa
13
LOGO
Bài
23
Thay lá đồng bằng đinh sắt:
2 điện cực khác nhau
về bản chất
Kim loại mạnh
-
Kim loại yếu
Kim loại
-
Phi kim (than chì C)
Cực âm ( - )
14
Cực dương ( + )
LOGO
Bài
23
Fe Cu
dd
H2SO4
Cho 2 kim loại tiếp xúc
trực tiếp với nhau.
Khi bỏ dây dẫn.
Không xảy ra sự ăn mòn
điện hóa
Xảy ra sự ăn mòn điện hóa
Các kim loại phải được tiếp xúc trực tiếp hoặc gián
tiếp qua dây dẫn.
15
LOGO
Bài
23
Thay dung dịch điện li bằng dung dịch không điện li
Các điện cực cùng tiếp
xúc với một dung dịch
chất điện li.
saccarozo
16
LOGO
Bài
23
Điều Kiện 1
Điều Kiện 2
Điều Kiện 3
Các điện cực
phải
khác nhau
về
bản chất
Các điện cực
phải tiếp xúc
trực tiếp
hoặc gián tiếp
với nhau qua
dây dẫn
Các điện cực
cùng tiếp xúc
với một dung
dịch chất
điện li
Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hóa học
17
Bài
LOGO
23
CỦNG CỐ
18
LOGO
CÂU 1
Trong ăn mòn điện hóa,
câu nào sau đây diễn tả đúng?
A
Ở cực âm có quá trình khử và kim loại bị ăn mòn ở
điện cực này.
B
Ở cực dương có quá trình oxi hóa và kim loại bị ăn mòn
ở cực này.
C
Ở cực âm có quá trình oxi hóa và kim loại bị ăn mòn ở
cực này.
D
Ở cực dương có quá trình khử và kim loại bị ăn mòn ở
cực dương.
19
LOGO
CÂU 2
Fe bị ăn mòn điện hóa khi tiếp
xúc với kim loại M để ngoài
không khí ẩm. Vậy M có thể là?
A
B
B
C
D
Al
Cu
Cu
Mg
Zn
20
LOGO
CÂU 3
Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối
với một đoạn dây thép. Hiện tượng nào sau đây
xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày?
A - Sắt
Sắt bị
bịăn
ănmòn
mòn
..
B - Đồng bị ăn mòn.
C – Sắt và đồng đều bị ăn mòn.
D – Sắt và đồng đều không bị ăn mòn.
21
LOGO
CÂU 4
Trong trường hợp nào sau đây
không phải ăn mòn điện hóa học?
1
A
Gang, thép để lâu trong không khí ẩm.
1
B
Các thiết bị bằng sắt phản ứng với không khí ở
nhiệt độ cao.
C
Dây phơi quần áo bằng Cu được nối với đoạn dây
thép, để ngoài không khí ẩm.
D
Kẽm nguyên chất cho vào dung dịch H2SO4 loãng,
sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
22
LOGO
CÂU 5
Kim loại Zn trong dd HCl
Fe có lẫn Cu để trong không khí ẩm.
1
2
Đốt dây Fe trong khí oxi
Kim loại Cu trong dd HNO3 loãng
3
4
C.1,3,4
A.1,2,3
B.2,3,4
Trong các
trường hợp
sau trường
hợp nào là ăn
mòn hoá học
23
D.1,2,3
LOGO
CÂU 6
Sắt tây là sắt tráng thiếc. Nếu
lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt
thì kim loại bị ăn mòn trước là
A. Thiếc.
B. Sắt.
C. Cả hai đều bị ăn mòn như nhau.
D. Không kim loại nào bị ăn mòn.
24
LOGO
Bài
23
Về Nhà
Chuẩn bị phần còn lại
của bài
Xem lại bài
đã học.
Làm bài tập
SGK.
25
Bài tập SBT
Bài
LOGO
23
Have a good day!
26
LOGO
Bài
23
II
CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
2 Ăn mòn điện hóa học:
b.
Ăn mòn điện hóa học hợp kim của Fe tro
ng không khí ẩm
Anot Fe (-) : Sắt bị oxi hóa (bị ăn mòn )
Fe → Fe2+ + 2e (qua C)
(tan vào dd)
bị oxi hóa / OH-
Gỉ sắt Fe2O3.nH2O
Catot C (+): O2 hòa tan trong nước bị khử thành ion hiđroxit
27
O2 + 2H2O + 4e →
4OH-
LOGO
Bài
23
Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt:
C
Fe
H2O
Fe2+
Fe -
O2
2e
Lớp dung dịch
chất điện ly
OHC+
Vật bằng gang, thép
28
LOGO
Bài
23
II
CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
PHƯƠNG • Dùng những chất bền vững đối với môi
PHÁP BẢO
trường để phủ ngoài mặt đồ vật bằng kim
VỆ BỀ MẶT
loại.
• VD: dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men
PHƯƠNG • Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt
PHÁP
động hơn
ĐIỆN
• VD: Gắn những khối kẽm vào mặt ngoài của
HÓA
vỏ tàu, phần chìm dưới nước
29
Bài
LOGO
23
II
Bôi dầu mỡ
30
LOGO
Bài
23
Dùng sơn phủ bề ngoài kim loại
Thép Trạm
được phủ
lớp sơn
gỉ
biến
áp chống
tại Sơn
31
La
LOGO
Bài
23
Tráng men
32
LOGO
Bài
Sắt tráng thiếc
23
(sắt tây)
Mạ Kẽm (Zn)
33
LOGO
Bài
23
Bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép
bởi các khối kẽm (Zn).
Nước
biển
H2O + O2
Zn
- Lá Zn ( cực âm ):có quá trình
oxi hóa
Zn
2+
e
OH
-
Fe
Zn
Zn
- Vỏ tàu ( cực dương ):có quá
trình khử
Zn – 2e Zn2+
2 H2O + O2 + 4e 4 OHVỏ tàu biển
được bảo vệ
Lá Zn bị ăn mòn
34
LOGO
Bài
23
Người ta đã dùng
phương pháp này để
bảo vệ giàn khoan
khỏi quá trình ăn mòn
bởi nước biển
35
LOGO
Bài
23
Các tấm kẽm bảo vệ gầm
cầu kết cấu thép..!
36
ĐẾN VỚI LỚP 12A2
Bài
LOGO
23
2
Bài
LOGO
23
Bạn có dám đi trên một chiếc
cáp treo có mối nối đã bị rỉ sét?
Đường ống dẫn nước đã bị
phá hủy.
3
Bài
LOGO
23
SỰ ĂN MÒN
KIM LOẠI
4
Bài
LOGO
23
5
Tiến hành thí
nghiệm:
Cho đinh sắt
vào
dung
dịch H2SO4
loãng.
Quan
sát,
nêu
hiện
tượng, giải
thích.
LOGO
Bài
23
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI.
II
1 Ăn mòn hóa học:
+ Đinh sắt bị hoà tan chậm
+
loãng
Bọt khí H2 thoát ra trên bề
mặt đinh sắt.
Phản ứng:
Fe + 2H+
6
Fe2+ + H2
LOGO
Bài
23
II
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
1 Ăn mòn hóa học
Thí nghiệm:
Đo dòng điện?
Đun nóng.
Cho đồng thời đinh sắt và lá Mg. Nhận xét?
Đặc điểm:
Không phát sinh dòng điện.
Nhiệt độ càng cao, kim loại bị ăn mòn càng nhanh.
Kim loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn nhanh hơn.
7
LOGO
Bài II
23
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI.
1. Ăn mòn hóa học:
*Các bộ phận của thiết bị lò đốt, thiết
bị thường xuyên tiếp xúc với hơi
nước, khí oxi.
0
+1
0
0
to +8/3
0
3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2
to
+8/3 -2
3Fe + 2O2 Fe3O4
* Thanh sắt trong nhà máy
sản xuất khí Cl2:
0
0
+3
-1
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
8
LOGO
Bài
23
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
II
2 Ăn mòn điện hóa học
Thí nghiệm
Cu
dd
H2SO4
loãng
loãng
Khi chưa nối dây dẫn
+ Đinh sắt bị hoà tan chậm
+
Khi nối dây dẫn:
+ Đinh sắt bị ăn mòn nhanh
+ Bọt khí thoát ra ở cả lá Cu.
+ Kim điện kế bị lệch
Bọt khí H2 thoát ra trên bề
mặt đinh sắt.
9
LOGO
Bài
23
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
II
2 Ăn mòn điện hóa học
Giải thích
Cu
-
+
dd
H2SO4
Fe2+
H+
Cực âm (anot) Fe: Fe bị ăn mòn theo phản
ứng:
Fe Fe2+ + 2e
Các ion Fe2+ đi vào dung dịch, các e theo
dây dẫn sang điện cực Cu.
Cực dương (catot) Cu: Ion H+ nhận e
biến thành nguyên tử H, rồi phân tử H2
thoát ra:
2H+ + 2e H2
10
LOGO
Bài
23
II
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
2 Ăn mòn điện hóa học:
a.
Khái niệm:
Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hóakhử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác
dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên
dòng electron chuyển dời từ cực âm đến
cực dương.
11
LOGO
Bài
23
So sánh: Ăn mòn hóa học và
ăn mòn điện hóa.
Loại phản ứng ?
Sự di chuyển của
electron?
Có sinh ra dòng điện
hay không?
- Electron di
chuyển từ KL đến
các chất trong MT
- Không sinh ra
dòng điện
Giống
- Đều là các quá
trình oxi hoá- khử
12
- Electron di chuyển
từ cực âm sang cực
dương.
- Sinh ra dòng điện
LOGO
Bài
23
II
HAI DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
2 Ăn mòn điện hóa học
b.
Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học
1. Thay lá Cu bằng đinh sắt
2. - Bỏ dây dẫn
– Cho hai kim loại tiếp xúc trực tiếp
3. Thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch
saccarozơ.
Rút ra kết luận về điều kiện xảy ra ăn mòn điện
hóa
13
LOGO
Bài
23
Thay lá đồng bằng đinh sắt:
2 điện cực khác nhau
về bản chất
Kim loại mạnh
-
Kim loại yếu
Kim loại
-
Phi kim (than chì C)
Cực âm ( - )
14
Cực dương ( + )
LOGO
Bài
23
Fe Cu
dd
H2SO4
Cho 2 kim loại tiếp xúc
trực tiếp với nhau.
Khi bỏ dây dẫn.
Không xảy ra sự ăn mòn
điện hóa
Xảy ra sự ăn mòn điện hóa
Các kim loại phải được tiếp xúc trực tiếp hoặc gián
tiếp qua dây dẫn.
15
LOGO
Bài
23
Thay dung dịch điện li bằng dung dịch không điện li
Các điện cực cùng tiếp
xúc với một dung dịch
chất điện li.
saccarozo
16
LOGO
Bài
23
Điều Kiện 1
Điều Kiện 2
Điều Kiện 3
Các điện cực
phải
khác nhau
về
bản chất
Các điện cực
phải tiếp xúc
trực tiếp
hoặc gián tiếp
với nhau qua
dây dẫn
Các điện cực
cùng tiếp xúc
với một dung
dịch chất
điện li
Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hóa học
17
Bài
LOGO
23
CỦNG CỐ
18
LOGO
CÂU 1
Trong ăn mòn điện hóa,
câu nào sau đây diễn tả đúng?
A
Ở cực âm có quá trình khử và kim loại bị ăn mòn ở
điện cực này.
B
Ở cực dương có quá trình oxi hóa và kim loại bị ăn mòn
ở cực này.
C
Ở cực âm có quá trình oxi hóa và kim loại bị ăn mòn ở
cực này.
D
Ở cực dương có quá trình khử và kim loại bị ăn mòn ở
cực dương.
19
LOGO
CÂU 2
Fe bị ăn mòn điện hóa khi tiếp
xúc với kim loại M để ngoài
không khí ẩm. Vậy M có thể là?
A
B
B
C
D
Al
Cu
Cu
Mg
Zn
20
LOGO
CÂU 3
Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây đồng nối
với một đoạn dây thép. Hiện tượng nào sau đây
xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây khi để lâu ngày?
A - Sắt
Sắt bị
bịăn
ănmòn
mòn
..
B - Đồng bị ăn mòn.
C – Sắt và đồng đều bị ăn mòn.
D – Sắt và đồng đều không bị ăn mòn.
21
LOGO
CÂU 4
Trong trường hợp nào sau đây
không phải ăn mòn điện hóa học?
1
A
Gang, thép để lâu trong không khí ẩm.
1
B
Các thiết bị bằng sắt phản ứng với không khí ở
nhiệt độ cao.
C
Dây phơi quần áo bằng Cu được nối với đoạn dây
thép, để ngoài không khí ẩm.
D
Kẽm nguyên chất cho vào dung dịch H2SO4 loãng,
sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
22
LOGO
CÂU 5
Kim loại Zn trong dd HCl
Fe có lẫn Cu để trong không khí ẩm.
1
2
Đốt dây Fe trong khí oxi
Kim loại Cu trong dd HNO3 loãng
3
4
C.1,3,4
A.1,2,3
B.2,3,4
Trong các
trường hợp
sau trường
hợp nào là ăn
mòn hoá học
23
D.1,2,3
LOGO
CÂU 6
Sắt tây là sắt tráng thiếc. Nếu
lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt
thì kim loại bị ăn mòn trước là
A. Thiếc.
B. Sắt.
C. Cả hai đều bị ăn mòn như nhau.
D. Không kim loại nào bị ăn mòn.
24
LOGO
Bài
23
Về Nhà
Chuẩn bị phần còn lại
của bài
Xem lại bài
đã học.
Làm bài tập
SGK.
25
Bài tập SBT
Bài
LOGO
23
Have a good day!
26
LOGO
Bài
23
II
CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI
2 Ăn mòn điện hóa học:
b.
Ăn mòn điện hóa học hợp kim của Fe tro
ng không khí ẩm
Anot Fe (-) : Sắt bị oxi hóa (bị ăn mòn )
Fe → Fe2+ + 2e (qua C)
(tan vào dd)
bị oxi hóa / OH-
Gỉ sắt Fe2O3.nH2O
Catot C (+): O2 hòa tan trong nước bị khử thành ion hiđroxit
27
O2 + 2H2O + 4e →
4OH-
LOGO
Bài
23
Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt:
C
Fe
H2O
Fe2+
Fe -
O2
2e
Lớp dung dịch
chất điện ly
OHC+
Vật bằng gang, thép
28
LOGO
Bài
23
II
CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
PHƯƠNG • Dùng những chất bền vững đối với môi
PHÁP BẢO
trường để phủ ngoài mặt đồ vật bằng kim
VỆ BỀ MẶT
loại.
• VD: dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men
PHƯƠNG • Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt
PHÁP
động hơn
ĐIỆN
• VD: Gắn những khối kẽm vào mặt ngoài của
HÓA
vỏ tàu, phần chìm dưới nước
29
Bài
LOGO
23
II
Bôi dầu mỡ
30
LOGO
Bài
23
Dùng sơn phủ bề ngoài kim loại
Thép Trạm
được phủ
lớp sơn
gỉ
biến
áp chống
tại Sơn
31
La
LOGO
Bài
23
Tráng men
32
LOGO
Bài
Sắt tráng thiếc
23
(sắt tây)
Mạ Kẽm (Zn)
33
LOGO
Bài
23
Bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép
bởi các khối kẽm (Zn).
Nước
biển
H2O + O2
Zn
- Lá Zn ( cực âm ):có quá trình
oxi hóa
Zn
2+
e
OH
-
Fe
Zn
Zn
- Vỏ tàu ( cực dương ):có quá
trình khử
Zn – 2e Zn2+
2 H2O + O2 + 4e 4 OHVỏ tàu biển
được bảo vệ
Lá Zn bị ăn mòn
34
LOGO
Bài
23
Người ta đã dùng
phương pháp này để
bảo vệ giàn khoan
khỏi quá trình ăn mòn
bởi nước biển
35
LOGO
Bài
23
Các tấm kẽm bảo vệ gầm
cầu kết cấu thép..!
36
 







Các ý kiến mới nhất