Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 32. Tập tính của động vật (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Anh
Ngày gửi: 15h:10' 19-03-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích: 0 người
Bài 32 : Tập tính của động vật (tiếp theo)
Cre : Tổ 3-D4k22
Iv: Một số hình thức học tập ở động vật
1 . Quen nhờn
a.Khái niệm
Hình thức học tập đơn giản nhất
Kích thích ( không kèm nguy hiểm) -> lặp đi lặp lại liên
tục ->động vật không trả lời.
b. Ý nghĩa
Giúp động vật có thể tiết kiệm được năng lượng
Ví dụ:
2. In vết


Ví dụ :
a. Khái niệm
In vết là hiện tượng các con non đi theo vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên. Hiện tượng này chỉ thấy ở những loài thuộc lớp chim
b. Ý nghĩa
Giúp con non tìm thấy nguồn thức ăn và sự bảo vệ

Ví dụ :
3.Điều kiện hóa
Điều kiện hóa đáp ứng
Khái niệm
Là sự hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động đồng thời của các kích thích
Ý nghĩa
-Tạo lập phản xạ có điều kiện
b.Điều kiện hóa hành động
Khái niệm
Là hình thức liên kết hành vi của động vật với 1 phần thưởng ( hay phạt ) hoặc là hình thức liên kết thử-sai. Sau đó động vật chủ động lặp lại hành vi đó.
Ý nghĩa
Cơ sở huấn luyện động vật

4. Học ngầm
Ví dụ
Thả chuột 1 chạy vào mê cung, chuyện sẽ chạy đi thăm dò đường đi lối lại trong đó.
Đặt thức ăn vào mê cung thả chuột 1+ chuột 2 vào
→ chuột 1 tìm được thức ăn nhanh chóng hơn
b. Khái niệm
Là học không có ý thức không rõ mình đã học được nhưng khi cần giải quyêt một vấn đề thì những điều vô tình học được lại tái hiện giúp cho động vật giải quyết vấn đề đó nhanh chóng hơn.
c. Ý nghĩa
Giúp động vật nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh sự đe dọa của động vật săn mồi



5. Học khôn
Ví dụ





b.Đặc điểm
Học có chủ định
Trước một tình huống mới  con vật tìm cách giải quyết bằng cách phối hợp các kinh nghiệm đã có qua suy nghĩ, phán đoán, làm thử.
Chỉ có ở ĐV có hệ TK phát triển cao: Linh trưởng
c. Ý nghĩa
Giúp động vật giải quyết tình huống mới nhanh chóng, chính xác

V. MỘT SỐ DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT

1. Tập tính kiếm ăn
Tác nhân kích thích: hình ảnh, âm thanh, mùi phát ra từ con mồi…
Động vật có tập tính kiếm ăn khác nhau.
Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức thần kinh chưa phát triển là tập tính bẩm sinh.
Động vật có hệ thần kinh phát triển, tập tính kiếm ăn chủ yếu là tập tính học được từ bố mẹ, đồng loại hoặc kinh nghiệm bản thân.

2. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Mục đích: Bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ ở mỗi loài khác nhau: dùng chất tiết, phân hay nước tiểu đánh dấu lãnh thổ, đe dọa hoặc tấn công, chiến đấu quyết liệt khi có đối tượng xâm nhập.

3. Tập tính sinh sản
Phần lớn tập tính sinh sản là tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng.
Tác nhân kích thích: môi trường ngoài (thời tiết, âm thanh, ánh sáng, hay mùi do con vật khác giới tiết ra…) và môi trường trong (hoocmôn sinh dục).
Hành động: ve vãn, tranh giành con cái, giao phối, chăm sóc con non → Tạo ra thế hệ sau, duy trì sự tồn tại của loài
4. Tập tính di cư
Một số loài cá, chim, thú… thay đổi nơi sống theo mùa nhằm tránh điều kiện môi trường không thuận lợi.
5. Tập tính xã hội
Là tập tính sống bầy đàn.
a) Tập tính thứ bậc
Trong mỗi bầy đàn đều có phân chia thứ bậc → Duy trì trật tự trong đàn, tăng cường truyền tính trạng tốt của con đầu đàn cho thế hệ sau.
b) Tập tính vị tha
Là tập tính hi sinh quyền lợi bản thân, thậm chí cả tính mạng vì lợi ích sinh tồn của bầy đàn.
Câu hỏi 1 : Tại sao một số động vật như sói, voi, hươu, nai, khỉ,... lại có tập tính sống theo bầy đàn ( tập tính xã hội ) ?
Một số loài động vật tụ tập thành đàn theo bản năng. Một nhóm động vật khi chạy trốn kẻ săn mồi sẽ xuất hiện hành vi bầy đàn để được che chở. Có một số động vật, bản lĩnh của chúng không đủ khả năng đánh nhau một chọi một với những động vật khác, đành phải nhờ sức mạnh của cả bầy. Sói chính là một loài động vật như vậy.
S
Câu hỏi 2: Xác định câu đúng (Đ) /sai (S) sau đây:
1. Kiến lính sẵn sàng chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính vị tha.

2. Hải li đắp đập ngăn song, suối để bắt cá là tập tính bảo vệ lãnh thổ.
3. Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó
là tập tính bảo vệ lãnh thổ.
4. Cò quăm thay đổi nơi sống theo mùa là tập tính kiếm ăn.
5. Chim én tránh rét vào mùa đông là tập tính di cư.

6. Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính xã hội.
7. Vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính thứ bậc.
Đ
S
Đ
Đ
Đ
S
S
VI-ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT
Nhờ những hiểu biết về tập tính động vật, con người đã ứng dụng vào trong đời sống và sản xuất
Dạy hổ, chó, voi, cánh cụt,...làm xiếc.
Dạy chó giữ nhà.
Làm bù nhìn trên ruộng để đuổi chim chóc phá hoại mùa màng.
Một số tập tính chỉ có ở người như giữ gìn vệ sinh môi trường, tập thể dục buổi sáng,...
Câu 1: Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính:
A.kiếm ăn       
B. sinh sản
C. di cư       
D. bảo vệ lãnh thổ
Vui cùng tổ 3
Câu 2: Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiểu học tập:
A.In vết       
B. Học khôn
C. Học ngầm       
D. Điều kiện hóa
Câu 3: Những nhận biết về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập .
A. in vết       
B. quen nhờn
C. học ngầm       
D. điều kiện hóa
Câu 4: Tập tính quen nhờn là tập tính động vật không trả lời khi kích thích
A. không liên tục và không gây nguy hiểm gì
B. ngắn gọn và không gây nguy hiểm gì
C. lặp đi lặp lại nhiều lần và không gây nguy hiểm gì
D. giảm dần cường độ và không gây nguy hiểm gì
Câu 5: Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra giữa :
A. những cá thể cùng loài
B. những cá thể khác loài
C. những cá thể cùng lứa trong loài
D. con với bố mẹ
THANKS for watching
 
Gửi ý kiến