Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Thành phần nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 21h:32' 25-09-2016
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH lớp 10 đến với tiết học Ngày hôm nay
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
NỘI DUNG ÔN TẬP
II- HÓA TRỊ
I- KHÁI NIỆM CƠ BẢN
III- CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
IV- CÂN BẰNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Nguyên tố hóa học là gì?
I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Nguyên tử là gì?
Phân tử là gì?
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Nguyên tố
hóa học là gì
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.
II. Hóa trị
Hóa trị là gì?
Phát biểu quy tắc hóa trị?
II. HÓA TRỊ



Qui tắc hóa trị: Gọi a, b là hóa trị của nguyên tố A, B trong công thức AaxBby với a * x = b * y

VD: Ala2O23 ta có 2 x a = 3 x 2 => a=3
Áp dụng: Xác định hóa trị của các nguyên tố trong các công thức: CH4, SO3, FeCl3, SiO2.
CaH4 có a*1=4 → a=4
=> Vậy hóa trị của C trong hợp chất CH4 là: 4
SbO23 có b*1=2*3 → b=6
=> Vậy hóa trị của S trong hợp chất SO3 là: 6
FecCl3 có c*1=1*3  c=3
=> Vậy hóa trị của Fe trong hợp chất FeCl3 là: 3
SidO22 có d*1=2*2  d=4
=> Vậy hóa trị của Si trong hợp chất SiO2 là: 4
Bài giải
III. CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Có mấy loại hợp chất vô cơ? Kể tên? Lấy ví dụ cho từng loại chất vô cơ đó?
III. CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Có 4 loại hợp chất vô cơ chính:
+ Oxit: là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
+ Axit: phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

III. CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

+ Bazơ: phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).
+ Muối: là một khái niệm chung chỉ hợp chất được tạo thành từ phản ứng trung hòa giữa axit và bazo.

III. CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
OXIT
AXIT
BAZƠ
MUỐI
OXIT AXIT
OXIT BAZƠ
CO2, SO2, SO3, P2O5…
CuO, FeO, Na2O, CaO …
HCl, H2SO4, H3PO4 …
NaOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2, Al(OH)3 …
NaCl, CaCl2, KHSO4 …
OXIT LƯỠNG TÍNH
Al2O3, ZnO , …
OXIT TRUNG TÍNH
CO, NO , …
III. CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp
Đáp án:
1. Axit + c. H2SO4, HCl
2. Muối + d. NaCl, BaSO4
3. Bazơ + b. Cu(OH)2, Ca(OH)2
4. Oxit axit + e. SO2, CO2, P2O5
5. Oxit bazơ + a. K2O, CaO, Fe2O3




IV. CÂN BẰNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Hoàn thành phương trình hóa học sau:
a) FeO + HCl  FeCl2 + H2O
b) Fe + O2  Fe3O4
c) KClO3  KCl + O2
d) Al2O3 + H2  Al + H2O
Đáp án:
a) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
b) 3Fe + 2O2 → Fe3O4
c) 2KClO3 → 2KCl + 3O2
d) Al2O3 + 3H2 → 2Al + 3H2O
4. Củng cố
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
Dặn dò :
- Về nhà học lại các khái niệm hóa học cơ bản. - Cân bằng các phương trình hóa học đã học.
- Xem lại các biểu thức tính toán đã được học.
Hướng dẫn học bải ở nhà
Câu 1: Phân loại các hợp chất vô cơ đã học? Lấy 2 ví dụ minh họa cho mỗi hợp chất?
Câu 2: Nguyên tử là gì? Nêu thành phần các hạt cấu tạo nên nguyên tử?
Câu 3: Hóa trị là gì? Phát biểu quy tắc hóa trị?
 
Gửi ý kiến