Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Thành phần nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hồng Diễm
Ngày gửi: 20h:29' 08-06-2026
Dung lượng: 851.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
BÀI GIẢNG

Bài 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

1. PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN
NGHỊCH, CÂN BẰNG HÓA HỌC:
* Phản ứng một chiều:

+ Xét phản ứng sau: 2KClO3 MnO2; to

2KCl + 3O2

+ Khi đun nóng KClO3 có MnO2 làm xt
KCl và O2.
Cũng điều kiện đó không xảy ra p/u ngược lại.

Phản ứng như thế được gọi là phản ứng một chiều

* Phản ứng thuận nghịch:
Xét phản ứng sau:
phản ứng thuận

Cl2 + H2O

HCl + HClO
phản ứng nghịch

 Ở điều kiện thường, trong cùng điều kiện phản
ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau, gọi là
phản ứng thuận nghịch.

* Cân bằng hóa học
Xét phản ứng:
Tốc
độ
phản
ứng

N2(k) +

3H2(k)

2NH3(k)

Vt

vt = vn
Trạng thái
cân bằng
Vn

tcb

Thời gian

Cân bằng hóa học
 Khái niệm: Trạng thái cân bằng của phản
ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại đó tốc
độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng
nghịch.
* Chú ý: Cân bằng hóa học là một cân bằng động,
vì tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản
ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ bằng
nhau nên không nhận thấy sự thay đổi thành phần
của hệ.

2. Hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch
Xét phản ứng thuận nghịch sau:
2NO2
Ban đầu:
0
Phản ứng:
Cân bằng: 0,0547
Tổng quát: aA + bB

N2O4
0,67

(mol/l)

0,643 (mol/l)
cC + dD

3. SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
* TN 1 https://youtu.be/oFx3Ywkcy3I?
si=VxJOiFfqRh36p7nf và TN 2
- Hiện tượng;
- Giải thích;
- Kết luận.

 Định nghĩa: Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự

dịch chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái
cân bằng khác.

4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC:

Nguyên lý Le Chatelier: Một pư thuận nghịch đang ở
trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài
như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ
chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.
Những yếu tố làm chuyển dịch cân bằng thường là:
* Nhiệt độ
* Áp suất
* Nồng độ

* Ảnh hưởng nhiệt độ:
Để n/cứu ảnh hưởng nhiệt độ, ta xét cb (2) trong bình kín:
N2O4 (k)
(không màu)

2NO2 (k) (2)
(màu nâu đỏ)

∆H = 58 Kj

• Pư thuận thu nhiệt (∆H = 58 kJ > 0 );
• Pư nghịch tỏa nhiệt (∆H = - 58 kJ< 0)
- Nếu đun nóng hỗn hợp khi đang ở trạng thái cân bằng (2),
màu nâu đỏ hỗn hợp khí đậm lên nghĩa là cb chuyển dịch
theo chiều thuận, chiều của phản ứng thu nhiệt.
- Nếu làm lạnh, màu hỗn hợp khí nhạt đi, nghĩa là cân bằng
chuyển dịch theo chiều nghịch, chiều của pư tỏa nhiệt

- Pư tỏa nhiệt hay pư thu nhiệt: Là các pư hh thường kèm
theo sự giải phóng hoặc hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
* Lượng nhiệt kèm theo mỗi pư hh, người ta dùng đại lượng
nhiệt pư; kí hiệu ∆H.
Pư tỏa nhiệt thì các chất pư mất bớt năng lượng ∆H < 0;
Ngược lại, pư thu nhiệt các chất pư phải lấy thêm năng
lượng để tạo ra sản phẩm ∆H > 0
* Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu tăng nhiệt độ, cân
bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (∆H > 0).
Ngược lại, khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo
chiều phản ứng tỏa nhiệt (∆H < 0).

* Ảnh hưởng của áp suất:
N2O4 (k)

2NO2 (k) (1)

- Thí nghiệm: trang 1.4 SGK
- Nhận xét: Pư (1), cứ 2mol khí NO2 phản ứng tạo ra 1 mol khí
N2O4, nghĩa là pư nghịch làm giảm số mol khi trong hệ, do đó
làm giảm áp suất chung của hệ..
Như vậy, khi tăng áp suất chung của hệ cân bằng trên, cb
chuyển dịch theo chiều nghịch, chiều làm giam áp suất
chung của hệ, nghĩa là chuyển dịch về phía làm giảm tác
dụng của việc tăng áp suất chung.

Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu tăng hoặc
giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm
giảm hoặc tăng số mol khí.
Khi hệ cân bằng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất
khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc
trong hệ không có chất khí, việc tăng hoặc giảm áp suất
không làm chuyển dịch cân bằng của hệ

* Ảnh hưởng của nồng độ:
C (r) + CO2 (k)

(vt)
(vn)

2CO (k)

Khi vt = vn , nh /độ các chất không biến đổi
Nếu ta thêm lượng khí CO2 , nồng độ CO2 tăng lên
làm cho vt > vn, CO2 pư với C tạo ra CO đến khi vt = vn lúc đó
cân bằng mới được thiết lập. Ở trạng thái cb mới, nồng độ
các chất sẽ khác với trạng thái cb cũ.
Vậy, khi thêm CO2 vào hệ cb, cb sẽ chuyển dịch từ trái
sang phải (theo chiều thuận), chiều làm giảm nồng độ CO2
thêm vào.

Quá trình chuyển dịch cb xảy ra tương tự khi ta lấy
bớt khí CO ra khỏi cb, vì khi đó vn < vt .
Ngược lại, ta thêm khí CO vào hoặc lấy bớt CO2 ra
hệ cb lúc đó vt < vn, cb sẽ chuyển dịch từ phải sang trái
(theo chiều nghịch), nghĩa là theo chiều làm giảm nồng độ
CO hoặc chiều tăng nồng độ CO2.
Khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất trong hệ
cân bằng sẽ chuyển dịch tương ứng theo chiều làm giảm
hoặc tăng nồng độ của chất đó.

Củng cố
Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết đâu là
phản ứng 1 chiều, đâu là phản ứng thuận nghịch trong
các phản ứng dưới đây

a/ Cu(r) +2H2SO4 đặc(l)

CuSO4 (l) +SO2 (k) + 2H2O (l)

b/ 2SO2 (k) + O2 (k)

2SO3 (k)

c/ N2 (k) + 3H2(k)
d/ 3Fe(r) + 4H2O(k)

2NH3 (k)
Fe3O4(r) + 4H2 (k)

Củng cố:

Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết đâu
là phản ứng 1 chiều, đâu là phản ứng thuận nghịch
trong các phản ứng dưới đây
a/ Cu(r) +2H2SO4 đặc(l)

CuSO4 (l) +SO2 (k) + 2H2O (l)

b/ SO2 (k) + O2 (k)

2SO3 (k)

c/ N2 (k) + 3H2 (k)

2NH3 (k)

d/ 3Fe(r) + 4H2O(k)

Fe3O4(r) + 4H2 (k)

Câu 2: Tìm câu sai : Tại thời điểm cân bằng hóa
học được thiết lập thì :
A. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng
nghịch.
B. Số mol các chất tham gia phản ứng không đổi.
C. Số mol các sản phẩm không đổi.
D. Phản ứng không xảy ra nữa.

Câu 3: Sự chuyển dịch cân bằng là :
A. Phản ứng chỉ xảy ra theo chiều thuận .
B. Phản ứng chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
C. Sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này
sang trạng thái cân bằng khác.
D. Phản ứng tiếp tục xảy ra cả chiều thuận và
chiều nghịch.

Củng cố:
Các phản ứng thuận nghịch chúng ta viết là:
xt


2SO2 (k)  O2 (k) 
2SO3 (k)
0
t
xt


N2 (k)  3H2 (k) 
2NH3 (k)
0
t
xt


3Fe(r)  4H2O(k) 
Fe3O 4 (r)  4H2 (k)
0
t
 
Gửi ý kiến