thtv từ ngữ địa phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huệ
Ngày gửi: 21h:40' 10-09-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 497
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huệ
Ngày gửi: 21h:40' 10-09-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 497
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Thế nào là từ ngữ
địa phương?
1. Nhận biết từ ngữ địa phương
Từ ngữ địa phương là những từ
ngữ chỉ được dùng trong phạm vi
một hoặc một số địa phương nhất
định.
Ví dụ:
+ Từ địa phương Bắc Bộ: U (mẹ), giời (trời)…
+ Từ địa phương Trung Bộ: mô (nào, chỗ nào), tê
(kìa), răng (thế nào, sao), rứa (thế) , ..
+ Từ địa phương Nam Bộ: heo (lợn), thơm (dứa),
ghe (thuyền), …
+ Con về tiền tuyến xa xôi
Nhớ bầm, yêu nước cả đôi mẹ hiền.
(Tố Hữu)
2. Sử dụng từ ngữ địa phương
Trong thơ văn, có thể dùng từ ngữ địa phương
để tô đậm thêm màu sắc địa phương, màu sắc
tầng lớp xã hội của ngôn ngữ và tính cách nhân
vật.
- Trong khẩu ngữ, chỉ nên dùng từ ngữ địa
phương ngay tại địa phương đó hoặc giao tiếp
với người cùng địa phương, cùng tầng lớp xã
hội để tạo sự thân mật, tự nhiên.
- Muốn tránh lạm dụng từ địa phương cần phải
tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương
ứng để sử dụng khi cần thiết.
BÀI TẬP 1:
Chỉ ra từ ngữ địa phương và tác
dụng của việc sử dụng những từ
ngữ đó trong các trường hợp sau:
a. Ai đi vô nơi đây
Xin dừng chân xứ Nghệ
(Huy Cận, Ai vô xứ Nghệ)
b.
Đến bờ ni anh bảo:
“Ruộng mình quên cày xáo
Nên lúa chín không đều.
Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)
c. Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông
xưa đã gãy
Hãy bay lên! Sông núi của ta rồi!
(Tố Hữu, Huế tháng Tám)
d. – Nói như cậu thì… còn chi là Huế!
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm
hến)
e. Má, tánh lo xa. Chứ gió chướng vào
mùa thì lúa cũng vừa chín tới, hi vọng
rực lên theo màu lúa.
(Nguyễn Ngọc Tư, Trở gió)
Tác dụng: Việc sử dụng từ ngữ địa
phương nhằm tô đậm sắc thái vùng
miền, ta có thể dễ dàng cảm thấy sự gần
gũi, thân thương qua từng lời văn, hình
ảnh trong bài. Đồng thời, nó giúp truyền
tải đúng ý nghĩa mà tác giả muốn gửi
gắm đến người đọc, người nghe.
BÀI TẬP 2:
Nhận xét việc sử dụng từ ngữ địa
phương (in đậm) trong các
trường hợp sau:
a. Năm học này, cả lớp đặt chỉ
tiêu giồng và chăm sóc 20 cây ở nghĩa
trang liệt sĩ của xã.
(Trích Biên bản họp lớp)
“Giồng” là từ ngữ địa phương. Trong
trường hợp viết biên bản phải sử dụng từ
ngữ toàn dân. Thay từ “giồng” bằng từ
“trồng”.
b. Con xem, mới có hai hôm mà hạt đậu
nó đã nhớn thế đấy. Nếu con giồng nó ra
vườn, chăm bón cẩn thận, nó sẽ ra hoa ra
quả…
(Vũ Tú Nam, Những truyện hay viết cho
thiếu nhi)
Nhớn và giồng là từ ngữ địa phương.
Trong trường hợp này, sử dụng từ ngữ địa
phương nhằm tô đậm sắc thái vùng miền, ta
có thể dễ dàng cảm thấy sự gần gũi, thân
thương qua từng lời văn, hình ảnh trong bài.
c. Lần đầu tiên tôi theo tía nuôi tôi và thằng
Cò đi “ăn ong” đây!
(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
Tía và ăn ong là từ ngữ địa phương.
Trong trường hợp này, sử dụng từ ngữ
địa phương nhằm tô đậm sắc thái vùng
miền, ta có thể dễ dàng cảm thấy sự
gần gũi, thân thương qua từng lời văn,
hình ảnh trong bài.
d. Tui xin cam đoan những nội dung
trình bày trên đây là đúng sự thật.
(Trích một bản tường trình)
Tui là từ ngữ địa phương. Trong
trường hợp viết biên bản phải sử dụng từ
ngữ toàn dân. Thay từ “tui” bằng từ
“tôi”.
BÀI TẬP 3:
Trong những trường hợp giao tiếp
sau đây, trường hợp nào cần tránh
dùng từ ngữ địa phương?
a Phát biểu ý kiến tại một đại hội của
a.
trường
b. Trò chuyện với những người thân trong
gia đình
c Viết biên bản cuộc họp đầu năm của lớp
c.
d. Nhắn tin cho một bạn thân
e Thuyết minh về di tích văn hóa ở địa
e.
phương cho khách tham quan
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Soạn bài “ TA ĐI TỚI”
- Học bài cũ: Quang Trung đại phá quân Thanh
Thế nào là từ ngữ
địa phương?
1. Nhận biết từ ngữ địa phương
Từ ngữ địa phương là những từ
ngữ chỉ được dùng trong phạm vi
một hoặc một số địa phương nhất
định.
Ví dụ:
+ Từ địa phương Bắc Bộ: U (mẹ), giời (trời)…
+ Từ địa phương Trung Bộ: mô (nào, chỗ nào), tê
(kìa), răng (thế nào, sao), rứa (thế) , ..
+ Từ địa phương Nam Bộ: heo (lợn), thơm (dứa),
ghe (thuyền), …
+ Con về tiền tuyến xa xôi
Nhớ bầm, yêu nước cả đôi mẹ hiền.
(Tố Hữu)
2. Sử dụng từ ngữ địa phương
Trong thơ văn, có thể dùng từ ngữ địa phương
để tô đậm thêm màu sắc địa phương, màu sắc
tầng lớp xã hội của ngôn ngữ và tính cách nhân
vật.
- Trong khẩu ngữ, chỉ nên dùng từ ngữ địa
phương ngay tại địa phương đó hoặc giao tiếp
với người cùng địa phương, cùng tầng lớp xã
hội để tạo sự thân mật, tự nhiên.
- Muốn tránh lạm dụng từ địa phương cần phải
tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương
ứng để sử dụng khi cần thiết.
BÀI TẬP 1:
Chỉ ra từ ngữ địa phương và tác
dụng của việc sử dụng những từ
ngữ đó trong các trường hợp sau:
a. Ai đi vô nơi đây
Xin dừng chân xứ Nghệ
(Huy Cận, Ai vô xứ Nghệ)
b.
Đến bờ ni anh bảo:
“Ruộng mình quên cày xáo
Nên lúa chín không đều.
Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)
c. Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông
xưa đã gãy
Hãy bay lên! Sông núi của ta rồi!
(Tố Hữu, Huế tháng Tám)
d. – Nói như cậu thì… còn chi là Huế!
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm
hến)
e. Má, tánh lo xa. Chứ gió chướng vào
mùa thì lúa cũng vừa chín tới, hi vọng
rực lên theo màu lúa.
(Nguyễn Ngọc Tư, Trở gió)
Tác dụng: Việc sử dụng từ ngữ địa
phương nhằm tô đậm sắc thái vùng
miền, ta có thể dễ dàng cảm thấy sự gần
gũi, thân thương qua từng lời văn, hình
ảnh trong bài. Đồng thời, nó giúp truyền
tải đúng ý nghĩa mà tác giả muốn gửi
gắm đến người đọc, người nghe.
BÀI TẬP 2:
Nhận xét việc sử dụng từ ngữ địa
phương (in đậm) trong các
trường hợp sau:
a. Năm học này, cả lớp đặt chỉ
tiêu giồng và chăm sóc 20 cây ở nghĩa
trang liệt sĩ của xã.
(Trích Biên bản họp lớp)
“Giồng” là từ ngữ địa phương. Trong
trường hợp viết biên bản phải sử dụng từ
ngữ toàn dân. Thay từ “giồng” bằng từ
“trồng”.
b. Con xem, mới có hai hôm mà hạt đậu
nó đã nhớn thế đấy. Nếu con giồng nó ra
vườn, chăm bón cẩn thận, nó sẽ ra hoa ra
quả…
(Vũ Tú Nam, Những truyện hay viết cho
thiếu nhi)
Nhớn và giồng là từ ngữ địa phương.
Trong trường hợp này, sử dụng từ ngữ địa
phương nhằm tô đậm sắc thái vùng miền, ta
có thể dễ dàng cảm thấy sự gần gũi, thân
thương qua từng lời văn, hình ảnh trong bài.
c. Lần đầu tiên tôi theo tía nuôi tôi và thằng
Cò đi “ăn ong” đây!
(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
Tía và ăn ong là từ ngữ địa phương.
Trong trường hợp này, sử dụng từ ngữ
địa phương nhằm tô đậm sắc thái vùng
miền, ta có thể dễ dàng cảm thấy sự
gần gũi, thân thương qua từng lời văn,
hình ảnh trong bài.
d. Tui xin cam đoan những nội dung
trình bày trên đây là đúng sự thật.
(Trích một bản tường trình)
Tui là từ ngữ địa phương. Trong
trường hợp viết biên bản phải sử dụng từ
ngữ toàn dân. Thay từ “tui” bằng từ
“tôi”.
BÀI TẬP 3:
Trong những trường hợp giao tiếp
sau đây, trường hợp nào cần tránh
dùng từ ngữ địa phương?
a Phát biểu ý kiến tại một đại hội của
a.
trường
b. Trò chuyện với những người thân trong
gia đình
c Viết biên bản cuộc họp đầu năm của lớp
c.
d. Nhắn tin cho một bạn thân
e Thuyết minh về di tích văn hóa ở địa
e.
phương cho khách tham quan
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Soạn bài “ TA ĐI TỚI”
- Học bài cũ: Quang Trung đại phá quân Thanh
 







Các ý kiến mới nhất