Thu điếu (Câu cá mùa thu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Ngoan
Ngày gửi: 15h:44' 29-09-2025
Dung lượng: 71.2 MB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Ngoan
Ngày gửi: 15h:44' 29-09-2025
Dung lượng: 71.2 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Trong một năm em yêu mùa nào
nhất?
Hãy dùng một số từ ngữ để miêu
tả về vẻ đẹp của mùa đó.
Mùa xuân
Mùa thu
Mùa hạ
Mùa đông
VĂN HỌC
VIÊT NAM
VĂN HỌC VIỆT NAM
THU ĐIẾU
( CÂU CÁ MÙA THU)
Nguyễn Khuyến
I
TÌM HIỂU CHUNG
a Tác giả
- Nguyễn Khuyến (1835- 1909) sinh
ra và lớn lên ở tỉnh Hà Nam.
- Ông xuất thân trong một gia đình
nhà nho nghèo.
- Do đỗ đầu cả ba kì thi nên
Nguyễn Khuyến được gọi là Tam
nguyên Yên Đổ.
Nguyễn Khuyến
- Phần lớn cuộc đời ông dạy học và
sống thanh bạch ở quê nhà.
1835 - 1909
Nguyễn Khuyến, quê ở Hà Nam. Thơ NK
thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với
quê hương và ẩn chứa tâm sự yêu nước
cùng nỗi u uẩn trước thời thế
I TÌM HIỂU CHUNG
b Tác phẩm
- Hoàn cảnh: Viết trong thời
gian nhà thơ về ở ẩn tại quê
nhà.
- Câu cá mùa thu nằm trong chùm 3
bài thơ thu của Nguyễn Khuyến:
- Thu vịnh (Ngâm vịnh mùa thu)
- Thu ẩm ( Uống rượu mùa thu)
- Thu điếu (Câu cá mùa thu).
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường
luật.
- Xuất xứ: Nằm trong chùm thơ
mùa thu gồm 3 bài thơ của tác
giả NK.
- Thể loại: Thất ngôn bát cú
Đường luật.
- PTBĐ: Biểu cảm.
- Bố cục: 4 phần hoặc 2 phần.
- Ý nghĩa nhan đề: “Câu cá mùa thu”.
Việc câu cá là cái cớ, cái hoàn cảnh, cái chỗ để
nói về mùa thu, để thưởng thức mùa thu. Mùa
thu, nhất là mùa thu ở làng quê, vốn đẹp,
nhưng mùa thu, cảnh thu ngắm từ vị trí người
câu cá, thưởng thức từ tâm trạng người ngồi
câu cá, lại có cái đẹp, cái thú riêng.
“Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong văn
học Việt Nam là về thơ Nôm. Mà trong thơ
Nôm của Nguyễn Khuyến nức danh nhất
là ba bài thơ mùa thu: Thu điếu,Thu ẩm
và Thu vịnh.” (Xuân Diệu)
“Thu điếu là điển hình hơn cả cho mùa
thu của làng cảnh Việt Nam.” (Xuân Diệu)
Quang cảnh mùa thu
Bố cục
Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu
Bầu trời và không gian làng quê
Tâm trạng của nhà thơ
Bố cục
Phần 1:
Sáu câu thơ đầu
Hình tượng thiên nhiên
mùa thu ở vùng quê Bắc
Bộ)
Phần 2:
Hai câu thơ cuối
Hình tượng con
người
I. Tri thức Ngữ văn:
Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú:
Thảo luận cặp đôi 7 - 10p
• Dựa vào phần tri thức ngữ văn em hãy chỉ ra
đặc điểm thi luật (Bố cục, niêm luật, luật
bằng trắc, vần, nhịp, đối) của thể thơ thất
ngôn bát cú Đường luật được thể hiện trong
bài thơ Thu điếu?
1. Thơ đường luật : hay còn gọi là thơ cận thế hay thơ cách luật
- Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời Đường
3 loại
thơ bát cú
mỗi
bài 8
câu
thơ tứ tuyệt
mỗi
bài 4
câu
thơ bài luật
dạng
kéo
dài
Thơ đường luật
ý thơ gắn với mối
quan hệ giữa:
ngôn ngữ
cô đọng,
hàm súc
tình - cảnh
tĩnh - động
bút pháp tả cảnh
thiên gợi và ngụ
tình
thời gian - không gian
quá khứ - hiện tại
hữu hạn - vô hạn
* Về niêm và luật bằng trắc: Bài thơ sắp xếp thanh bằng trắc trong từng
câu và cả bài theo quy định chặt chẽ để tạo sự phong phú cho điệu thơ.
Về niêm: hai cặp câu liền nhau được dính theo nguyên tắc chữ thứ 2
của câu 2 và câu 3, câu 4, câu 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng
thanh.
- Niêm: có các cặp câu cùng thanh của chữ thứ 2: chiếc-biếc (T-T), vàngmây (B-B), trúc-gối (T-T), thu-đâu (B-B).
- Luật bằng trắc: Luật bằng (căn cứ vào chữ thứ 2 của câu 1 là thanh
bằng)
- Niêm: Có các
* Về vần nhịp: * Về đối: Chủ yếu đối
cặp câu cùng
ở hai câu thực và hai
Chỉ
gieo
một
thanh của chữ
câu luận, cũng có bài
vần và gieo vần chỉ đối ở một liên
thứ 2: chiếc –
bằng. Nhịp: 2/
biếc (T-T), vàng –
hoặc ở ba, bốn
mây (B-B), trúc –
2/3 hoặc 4/3
liên (nắng xuống - trời
gối (T-T), thu –
lên).
đâu (B-B)
Câu
1
Luật bằng trắc
-B-T-B-
Niêm
B
Vần
veo
Nhịp
4/3
Đối
2
-T-B-T-
T
leo
4/3
3
-T-B-T-
T
-
4/3
Đối
4
-B-T-B-
B
vèo
4/3
Đối
5
-B-T-B-
B
-
4/3
Đối
6
-T-B-T-
T
teo
4/3
Đối
7
-T-B-T-
T
-
2/2/3
8
-B-T-B-
B
bèo
4/3
- Ý nghĩa nhan đề: “Câu cá mùa thu”.
Việc câu cá là cái cớ, cái hoàn cảnh, cái chỗ để
nói về mùa thu, để thưởng thức mùa thu. Mùa
thu, nhất là mùa thu ở làng quê, vốn đẹp,
nhưng mùa thu, cảnh thu ngắm từ vị trí người
câu cá, thưởng thức từ tâm trạng người ngồi
câu cá, lại có cái đẹp, cái thú riêng.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
a. Hai câu đề
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
HĐCĐ – 4p – chia sẻ
H1: Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ được tái hiện ở những
không gian, cảnh vật như thế nào? Nhận xét về từ ngữ, trình tự
miêu tả những không gian đó?
H2: Cảm nhận của em về cảnh thu được gợi ra qua 2 câu đề của
bài thơ ?
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Không gian: ao thu
Cảnh vật: chiếc
thuyền câu
Từ ngữ: lạnh lẽo…
tẻo teo…
Điểm nhìn: bao
quát - đến cận cảnh
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
- Với cách dùng từ ngữ độc đáo,
đường nét, cảm nhận tinh tế cảnh
thu hiện lên vô cùng quen thuộc
đối với làng quê Bắc Bộ nhưng lại
đìu hiu, vắng lạnh và cái lạnh
dường như thấm vào cả không
gian. Phải chăng cái lạnh của
không gian cũng chính là cái lạnh
của lòng người.
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Nội dung
2 câu thực
2 câu luận
hình dáng
màu sắc
âm thanh
chuyển động
khái quát nét đẹp
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
- Hình dáng, âm thanh: sóng gợn nhẹ nhàng,
lá vàng trong gió bay khẽ khàng…
- Sắc màu: xanh biếc của sóng nước, sắc vàng
của lá
- Chuyển động: + hơi gợn tí: chuyển động nhẹ sự
chăm chú quan sát của
thi nhân.
khẽ
+ khẽ đưa vèo: chuyển động rất nhẹ, rất
Lấy động tả tĩnh lấy cái gợn của sóng, cái bay của lá để
nhấn mạnh sự tĩnh lặng của thiên nhiên mùa thu.
=>Phác họa mùa thu với những màu
sắc hài hòa, không gian tĩnh lặng với
bao nhiêu những cử động nhưng vẫn
im lìm, mỏng manh và nhỏ nhẹ để có
thể cảm nhận những rung động mơ hồ,
khe khẽ của vạn vật đất trời, cho thấy
tấm lòng yêu thiên nhiên, gắn bó với
làng quê của tác giả.
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Điểm nhìn: di chuyển cao xa gần thấp
- Cảnh vật:
+ Trời thu: xanh ngắt, với những chuyển
động nhẹ nhàng của tầng mây lơ lửng
Sự trong trẻo của sắc trời thu.
+ Ngõ trúc “quanh co”, “khách vắng
teo”=> Không gian trải dài, yên ả khắc
sau sự hiu quạnh, tĩnh mịch.
=> Cảnh thu với sắc xanh của bầu trời thu,
không khí thu dường như ngưng đọng lại
trong khoảnh khắc không người, không tiếng
động… Gợi tâm sự cô đơn, lẻ loi của lòng
người trước thời cuộc.
“Tựa gối, ôm cần, lâu chẳng được
Cá đâu đớp dộng dưới chân bèo ”
- Hình ảnh con người xuất hiện trực tiếp:
+ Tư thế: Tựa gối – thu mình, trầm lắng.
+ Hành động: Buông cần – thả lỏng không
để tâm việc câu cá
+ Tâm thế: Thanh cao, lánh đục, suy tư.
- Tiếng động: cá đâu đớp động - tiếng động
rất khẽ, mơ hồ.
- Tiếng động xuất hiện cuối bài thơ: tiếng cá đớp động
+ đâu: phủ định không có tiếng cá
Khẳng định có cá đớp mồi đâu đó
tiếng động rất khẽ, mơ hồ
tăng vẻ tĩnh lặng
Sự quan sát tinh tế của nhà thơ
=> Câu cá nhưng thực ra không bàn chuyện câu cá. Sự tĩnh
lặng của cảnh vật cho cảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc
trong tâm hồn nhà thơ, tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất
nước.
- Bài thơ thất
ngôn bát cú với
cách gieo vn
độc đáo vần
"eo", vận dụng.
tài tình nghệ
thuật đối, từ
ngữ sắc sảo.
- Nghệ thuật
tả cảnh ngụ
tình đặc
trưng của văn
học trung đại,
lấy động tả
tĩnh.
Bài thơ là một bức tranh đẹp về mùa thu ở làng quê Việt
Nam với một không gian thu trong trẻo và bình yên với
những hình ảnh, đường nét tinh xảo. Qua đó thể hiện
được tâm sự thầm kín của tác giả trước thời cuộc.
Câu 1: Nội dung của sáu câu đầu trong bài
thơ "Câu cá mùa thu"là gì?
A. Giới thiệu quang cảnh thiên nhiên nơi tác
giả sống.
B. Nêu lên sự đánh giá của tác giả về sự vật,
hiện tượng xung quanh mình.
C. Miêu tả thần thái mùa thu ở một làng quê
vùng đồng bằng Bắc Bộ.
D. Miêu tả một kiểu câu cá của nhà thơ.
Câu 2: Nét nghĩa nào sau đây phù hợp với từ lơ lửng?
A.
B.
C.
D.
Nổi lên thành những vệt,những nếp nhăn nhỏ thoáng thấy qua
trên bề mặt phẳng.
Di chuyển hoặc biến đổi trạng thái một cách rất nhanh,chỉ
trong khoảnh khắc,đến mức như có muốn làm gì cũng không
thể kịp.
Ở trạng thái di động nhẹ ở khoảng giữa, lưng chừng, không
dính vào đâu, không bám vào đâu.
Cách đánh mức hoặc mức độ hoạt động không gây ra tiếng ồn
hoặc một chuyển động có thể làm ảnh hưởng không khí yên
tĩnh chung.
Câu 3: Vắng teo nghĩa là gì
A. Vắng vẻ và lặng lẽ.
B. Rất vắng, không có hoạt động của con
người.
C. Vắng vẻ và thưa thớt.
D. Không có mặt ở nơi lẽ ra phải có mặt.
Câu 4: Cảnh vật mùa thu được nhắc đến trong sáu câu thơ
đầu có đặc điểm gì?
A.
B.
C.
D.
Vừa sinh động vừa giàu sức sống.
Vừa trong vừa tĩnh lặng.
Vừa lạnh lẽo vừa hiu hắt.
Vừa tươi tắn vừa mát mẻ.
Câu 5: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A.
B.
C.
D.
Thất ngôn bát cú.
Ngũ ngôn tứ tuyệt.
Ngũ ngôn bát cú.
Thất ngôn tứ tuyệt.
Câu 6: Bài thơ được gieo vần ở những vị trí
nào?
A.
B.
C.
D.
Giữa các câu 1, 2, 4, 6, 8.
Cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8
Giữa các câu 1, 2, 3, 5, 7
Cuối các câu 1, 2, 3, 5, 7
Câu 7: Có thể chia bố cục bài thơ theo những cách nào?
A.
Bốn phần (mỗi phần 2 câu) hoặc hai phần (2 câu đầu và 6 câu cuối)
B.
Bốn phần (mỗi phần 2 câu) hoặc hai phần (6 câu đầu và 2 câu cuối)
C.
Hai phần (mỗi phần 4 câu) hoặc ba phần (3 câu đầu, 3 câu tiếp và 2
câu cuối)
D.
Hai phần (6 câu đầu và 2 câu cuối) hoặc ba phần (3 câu đầu, 3 câu
tiếp và 2 câu cuối)
Câu hỏi 8: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai, xuất hiện như thế nào?
A. Là tác giả, xuất hiện trực tiếp qua đại từ “ta”.
B. Là tác giả, xuất hiện trực tiếp qua đại từ “tôi”.
C. Là tác giả, xuất hiện trực tiếp, xưng tên riêng.
D. Là tác giả, xuất hiện gián tiếp.
Câu hỏi 9: Cảm hứng nào không có trong bài thơ?
A. Buồn trước cảnh nghèo.
B. Yêu thiên nhiên.
C. Yêu đất nước.
D. U hoài trước thời cuộc.
Câu hỏi 10: Phép đối có ở những cặp câu thơ nào?
A. Câu 1 - 2, câu 3 - 4
B. Câu 3 - 4. câu 5 - 6
C. Câu 5 - 6, câu 7 - 8
D. Câu 1 - 2, câu 7 - 8
Câu hỏi 11. Từ nào sau đây không phải từ láy?
A. Lạnh lẽo
B. Tẻo teo
C. Lơ lửng
D. Đớp động
Câu hỏi 12: Nhận định nào đúng nhất về tâm hồn Nguyễn Khuyến được thể hiện qua bài thơ?
A.
Yêu thích cuộc sống nơi thôn dã với những thú vui như câu cá, làm
ruộng.
B.
Chán ghét cuộc sống ồn ào, tìm thấy nhiều điều thú vị nơi thanh vắng.
C.
Rung động mãnh liệt trước những thay đổi của thiên nhiên, đất trời khi
thu sang.
D.
Gắn bó tha thiết với thiên nhiên đất nước, yêu nước thầm kín.
Củng cố và dặn dò
1. Đọc thuộc diễn cảm bài thơ
2. Soạn bài THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT/ SGK/42
Trong một năm em yêu mùa nào
nhất?
Hãy dùng một số từ ngữ để miêu
tả về vẻ đẹp của mùa đó.
Mùa xuân
Mùa thu
Mùa hạ
Mùa đông
VĂN HỌC
VIÊT NAM
VĂN HỌC VIỆT NAM
THU ĐIẾU
( CÂU CÁ MÙA THU)
Nguyễn Khuyến
I
TÌM HIỂU CHUNG
a Tác giả
- Nguyễn Khuyến (1835- 1909) sinh
ra và lớn lên ở tỉnh Hà Nam.
- Ông xuất thân trong một gia đình
nhà nho nghèo.
- Do đỗ đầu cả ba kì thi nên
Nguyễn Khuyến được gọi là Tam
nguyên Yên Đổ.
Nguyễn Khuyến
- Phần lớn cuộc đời ông dạy học và
sống thanh bạch ở quê nhà.
1835 - 1909
Nguyễn Khuyến, quê ở Hà Nam. Thơ NK
thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với
quê hương và ẩn chứa tâm sự yêu nước
cùng nỗi u uẩn trước thời thế
I TÌM HIỂU CHUNG
b Tác phẩm
- Hoàn cảnh: Viết trong thời
gian nhà thơ về ở ẩn tại quê
nhà.
- Câu cá mùa thu nằm trong chùm 3
bài thơ thu của Nguyễn Khuyến:
- Thu vịnh (Ngâm vịnh mùa thu)
- Thu ẩm ( Uống rượu mùa thu)
- Thu điếu (Câu cá mùa thu).
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường
luật.
- Xuất xứ: Nằm trong chùm thơ
mùa thu gồm 3 bài thơ của tác
giả NK.
- Thể loại: Thất ngôn bát cú
Đường luật.
- PTBĐ: Biểu cảm.
- Bố cục: 4 phần hoặc 2 phần.
- Ý nghĩa nhan đề: “Câu cá mùa thu”.
Việc câu cá là cái cớ, cái hoàn cảnh, cái chỗ để
nói về mùa thu, để thưởng thức mùa thu. Mùa
thu, nhất là mùa thu ở làng quê, vốn đẹp,
nhưng mùa thu, cảnh thu ngắm từ vị trí người
câu cá, thưởng thức từ tâm trạng người ngồi
câu cá, lại có cái đẹp, cái thú riêng.
“Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong văn
học Việt Nam là về thơ Nôm. Mà trong thơ
Nôm của Nguyễn Khuyến nức danh nhất
là ba bài thơ mùa thu: Thu điếu,Thu ẩm
và Thu vịnh.” (Xuân Diệu)
“Thu điếu là điển hình hơn cả cho mùa
thu của làng cảnh Việt Nam.” (Xuân Diệu)
Quang cảnh mùa thu
Bố cục
Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu
Bầu trời và không gian làng quê
Tâm trạng của nhà thơ
Bố cục
Phần 1:
Sáu câu thơ đầu
Hình tượng thiên nhiên
mùa thu ở vùng quê Bắc
Bộ)
Phần 2:
Hai câu thơ cuối
Hình tượng con
người
I. Tri thức Ngữ văn:
Thơ đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú:
Thảo luận cặp đôi 7 - 10p
• Dựa vào phần tri thức ngữ văn em hãy chỉ ra
đặc điểm thi luật (Bố cục, niêm luật, luật
bằng trắc, vần, nhịp, đối) của thể thơ thất
ngôn bát cú Đường luật được thể hiện trong
bài thơ Thu điếu?
1. Thơ đường luật : hay còn gọi là thơ cận thế hay thơ cách luật
- Là một loại thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời Đường
3 loại
thơ bát cú
mỗi
bài 8
câu
thơ tứ tuyệt
mỗi
bài 4
câu
thơ bài luật
dạng
kéo
dài
Thơ đường luật
ý thơ gắn với mối
quan hệ giữa:
ngôn ngữ
cô đọng,
hàm súc
tình - cảnh
tĩnh - động
bút pháp tả cảnh
thiên gợi và ngụ
tình
thời gian - không gian
quá khứ - hiện tại
hữu hạn - vô hạn
* Về niêm và luật bằng trắc: Bài thơ sắp xếp thanh bằng trắc trong từng
câu và cả bài theo quy định chặt chẽ để tạo sự phong phú cho điệu thơ.
Về niêm: hai cặp câu liền nhau được dính theo nguyên tắc chữ thứ 2
của câu 2 và câu 3, câu 4, câu 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng
thanh.
- Niêm: có các cặp câu cùng thanh của chữ thứ 2: chiếc-biếc (T-T), vàngmây (B-B), trúc-gối (T-T), thu-đâu (B-B).
- Luật bằng trắc: Luật bằng (căn cứ vào chữ thứ 2 của câu 1 là thanh
bằng)
- Niêm: Có các
* Về vần nhịp: * Về đối: Chủ yếu đối
cặp câu cùng
ở hai câu thực và hai
Chỉ
gieo
một
thanh của chữ
câu luận, cũng có bài
vần và gieo vần chỉ đối ở một liên
thứ 2: chiếc –
bằng. Nhịp: 2/
biếc (T-T), vàng –
hoặc ở ba, bốn
mây (B-B), trúc –
2/3 hoặc 4/3
liên (nắng xuống - trời
gối (T-T), thu –
lên).
đâu (B-B)
Câu
1
Luật bằng trắc
-B-T-B-
Niêm
B
Vần
veo
Nhịp
4/3
Đối
2
-T-B-T-
T
leo
4/3
3
-T-B-T-
T
-
4/3
Đối
4
-B-T-B-
B
vèo
4/3
Đối
5
-B-T-B-
B
-
4/3
Đối
6
-T-B-T-
T
teo
4/3
Đối
7
-T-B-T-
T
-
2/2/3
8
-B-T-B-
B
bèo
4/3
- Ý nghĩa nhan đề: “Câu cá mùa thu”.
Việc câu cá là cái cớ, cái hoàn cảnh, cái chỗ để
nói về mùa thu, để thưởng thức mùa thu. Mùa
thu, nhất là mùa thu ở làng quê, vốn đẹp,
nhưng mùa thu, cảnh thu ngắm từ vị trí người
câu cá, thưởng thức từ tâm trạng người ngồi
câu cá, lại có cái đẹp, cái thú riêng.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ
a. Hai câu đề
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
HĐCĐ – 4p – chia sẻ
H1: Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ được tái hiện ở những
không gian, cảnh vật như thế nào? Nhận xét về từ ngữ, trình tự
miêu tả những không gian đó?
H2: Cảm nhận của em về cảnh thu được gợi ra qua 2 câu đề của
bài thơ ?
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Không gian: ao thu
Cảnh vật: chiếc
thuyền câu
Từ ngữ: lạnh lẽo…
tẻo teo…
Điểm nhìn: bao
quát - đến cận cảnh
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
- Với cách dùng từ ngữ độc đáo,
đường nét, cảm nhận tinh tế cảnh
thu hiện lên vô cùng quen thuộc
đối với làng quê Bắc Bộ nhưng lại
đìu hiu, vắng lạnh và cái lạnh
dường như thấm vào cả không
gian. Phải chăng cái lạnh của
không gian cũng chính là cái lạnh
của lòng người.
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Nội dung
2 câu thực
2 câu luận
hình dáng
màu sắc
âm thanh
chuyển động
khái quát nét đẹp
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
- Hình dáng, âm thanh: sóng gợn nhẹ nhàng,
lá vàng trong gió bay khẽ khàng…
- Sắc màu: xanh biếc của sóng nước, sắc vàng
của lá
- Chuyển động: + hơi gợn tí: chuyển động nhẹ sự
chăm chú quan sát của
thi nhân.
khẽ
+ khẽ đưa vèo: chuyển động rất nhẹ, rất
Lấy động tả tĩnh lấy cái gợn của sóng, cái bay của lá để
nhấn mạnh sự tĩnh lặng của thiên nhiên mùa thu.
=>Phác họa mùa thu với những màu
sắc hài hòa, không gian tĩnh lặng với
bao nhiêu những cử động nhưng vẫn
im lìm, mỏng manh và nhỏ nhẹ để có
thể cảm nhận những rung động mơ hồ,
khe khẽ của vạn vật đất trời, cho thấy
tấm lòng yêu thiên nhiên, gắn bó với
làng quê của tác giả.
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Điểm nhìn: di chuyển cao xa gần thấp
- Cảnh vật:
+ Trời thu: xanh ngắt, với những chuyển
động nhẹ nhàng của tầng mây lơ lửng
Sự trong trẻo của sắc trời thu.
+ Ngõ trúc “quanh co”, “khách vắng
teo”=> Không gian trải dài, yên ả khắc
sau sự hiu quạnh, tĩnh mịch.
=> Cảnh thu với sắc xanh của bầu trời thu,
không khí thu dường như ngưng đọng lại
trong khoảnh khắc không người, không tiếng
động… Gợi tâm sự cô đơn, lẻ loi của lòng
người trước thời cuộc.
“Tựa gối, ôm cần, lâu chẳng được
Cá đâu đớp dộng dưới chân bèo ”
- Hình ảnh con người xuất hiện trực tiếp:
+ Tư thế: Tựa gối – thu mình, trầm lắng.
+ Hành động: Buông cần – thả lỏng không
để tâm việc câu cá
+ Tâm thế: Thanh cao, lánh đục, suy tư.
- Tiếng động: cá đâu đớp động - tiếng động
rất khẽ, mơ hồ.
- Tiếng động xuất hiện cuối bài thơ: tiếng cá đớp động
+ đâu: phủ định không có tiếng cá
Khẳng định có cá đớp mồi đâu đó
tiếng động rất khẽ, mơ hồ
tăng vẻ tĩnh lặng
Sự quan sát tinh tế của nhà thơ
=> Câu cá nhưng thực ra không bàn chuyện câu cá. Sự tĩnh
lặng của cảnh vật cho cảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc
trong tâm hồn nhà thơ, tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất
nước.
- Bài thơ thất
ngôn bát cú với
cách gieo vn
độc đáo vần
"eo", vận dụng.
tài tình nghệ
thuật đối, từ
ngữ sắc sảo.
- Nghệ thuật
tả cảnh ngụ
tình đặc
trưng của văn
học trung đại,
lấy động tả
tĩnh.
Bài thơ là một bức tranh đẹp về mùa thu ở làng quê Việt
Nam với một không gian thu trong trẻo và bình yên với
những hình ảnh, đường nét tinh xảo. Qua đó thể hiện
được tâm sự thầm kín của tác giả trước thời cuộc.
Câu 1: Nội dung của sáu câu đầu trong bài
thơ "Câu cá mùa thu"là gì?
A. Giới thiệu quang cảnh thiên nhiên nơi tác
giả sống.
B. Nêu lên sự đánh giá của tác giả về sự vật,
hiện tượng xung quanh mình.
C. Miêu tả thần thái mùa thu ở một làng quê
vùng đồng bằng Bắc Bộ.
D. Miêu tả một kiểu câu cá của nhà thơ.
Câu 2: Nét nghĩa nào sau đây phù hợp với từ lơ lửng?
A.
B.
C.
D.
Nổi lên thành những vệt,những nếp nhăn nhỏ thoáng thấy qua
trên bề mặt phẳng.
Di chuyển hoặc biến đổi trạng thái một cách rất nhanh,chỉ
trong khoảnh khắc,đến mức như có muốn làm gì cũng không
thể kịp.
Ở trạng thái di động nhẹ ở khoảng giữa, lưng chừng, không
dính vào đâu, không bám vào đâu.
Cách đánh mức hoặc mức độ hoạt động không gây ra tiếng ồn
hoặc một chuyển động có thể làm ảnh hưởng không khí yên
tĩnh chung.
Câu 3: Vắng teo nghĩa là gì
A. Vắng vẻ và lặng lẽ.
B. Rất vắng, không có hoạt động của con
người.
C. Vắng vẻ và thưa thớt.
D. Không có mặt ở nơi lẽ ra phải có mặt.
Câu 4: Cảnh vật mùa thu được nhắc đến trong sáu câu thơ
đầu có đặc điểm gì?
A.
B.
C.
D.
Vừa sinh động vừa giàu sức sống.
Vừa trong vừa tĩnh lặng.
Vừa lạnh lẽo vừa hiu hắt.
Vừa tươi tắn vừa mát mẻ.
Câu 5: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A.
B.
C.
D.
Thất ngôn bát cú.
Ngũ ngôn tứ tuyệt.
Ngũ ngôn bát cú.
Thất ngôn tứ tuyệt.
Câu 6: Bài thơ được gieo vần ở những vị trí
nào?
A.
B.
C.
D.
Giữa các câu 1, 2, 4, 6, 8.
Cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8
Giữa các câu 1, 2, 3, 5, 7
Cuối các câu 1, 2, 3, 5, 7
Câu 7: Có thể chia bố cục bài thơ theo những cách nào?
A.
Bốn phần (mỗi phần 2 câu) hoặc hai phần (2 câu đầu và 6 câu cuối)
B.
Bốn phần (mỗi phần 2 câu) hoặc hai phần (6 câu đầu và 2 câu cuối)
C.
Hai phần (mỗi phần 4 câu) hoặc ba phần (3 câu đầu, 3 câu tiếp và 2
câu cuối)
D.
Hai phần (6 câu đầu và 2 câu cuối) hoặc ba phần (3 câu đầu, 3 câu
tiếp và 2 câu cuối)
Câu hỏi 8: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai, xuất hiện như thế nào?
A. Là tác giả, xuất hiện trực tiếp qua đại từ “ta”.
B. Là tác giả, xuất hiện trực tiếp qua đại từ “tôi”.
C. Là tác giả, xuất hiện trực tiếp, xưng tên riêng.
D. Là tác giả, xuất hiện gián tiếp.
Câu hỏi 9: Cảm hứng nào không có trong bài thơ?
A. Buồn trước cảnh nghèo.
B. Yêu thiên nhiên.
C. Yêu đất nước.
D. U hoài trước thời cuộc.
Câu hỏi 10: Phép đối có ở những cặp câu thơ nào?
A. Câu 1 - 2, câu 3 - 4
B. Câu 3 - 4. câu 5 - 6
C. Câu 5 - 6, câu 7 - 8
D. Câu 1 - 2, câu 7 - 8
Câu hỏi 11. Từ nào sau đây không phải từ láy?
A. Lạnh lẽo
B. Tẻo teo
C. Lơ lửng
D. Đớp động
Câu hỏi 12: Nhận định nào đúng nhất về tâm hồn Nguyễn Khuyến được thể hiện qua bài thơ?
A.
Yêu thích cuộc sống nơi thôn dã với những thú vui như câu cá, làm
ruộng.
B.
Chán ghét cuộc sống ồn ào, tìm thấy nhiều điều thú vị nơi thanh vắng.
C.
Rung động mãnh liệt trước những thay đổi của thiên nhiên, đất trời khi
thu sang.
D.
Gắn bó tha thiết với thiên nhiên đất nước, yêu nước thầm kín.
Củng cố và dặn dò
1. Đọc thuộc diễn cảm bài thơ
2. Soạn bài THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT/ SGK/42
 








Các ý kiến mới nhất