Bài 36. Thực hành: Nhận biết một số giống lợn (heo) qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Chí Thành
Ngày gửi: 12h:26' 19-03-2017
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 575
Nguồn:
Người gửi: Đinh Chí Thành
Ngày gửi: 12h:26' 19-03-2017
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 575
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thúy Hiền)
Tiết 39-Bài 36: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I. VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ:
Ảnh, tranh vẻ, mô hình, vật nhồi hoặc vật nuôi thật một số giống lợn Ỉ, lợn Móng Cái, lợn đơ rat, lợn Đại Bạch, lợn Ba Xuyên, lợn Thuộc Nhiêu.
Thước dây.
II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH
Bước 1. Quan sát đặc điểm ngoại hình.
Bước 2. Đo một số chiều đo.
Bước 1: Quan sát đặc điểm ngoại hình.
Hình dạng chung
+ Hình dáng
+ Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân...
Tai lợn Lan đơ rat to, rủ xuống phía trước.
Mặt lợn Đại Bạch gãy, tai to hướng về phía trước.
Lợn Móng Cái có lang trắng đen hình yên ngựa điển hình...
Lợn Đại Bạch da trắng: Rắn chắc , nhanh nhẹn , dài mình (sản xuất nạc )
Lợn Ỉ: toàn thân đen. Kết cấu lỏng lẻo , dáng mập mạp ,mình ngắn (sản xuất mỡ )
* Bước 2: Đo một số chiều đo:
+ Dài thân: từ điểm giữa đường nối hai gốc tai, đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi.
+ Đo vòng ngực: đo chu vi lồng ngực sau bả vai
Hình 62. Các chiều đo của lợn
AB: dài thân; C: vòng ngực
1.Quan sát đặc điểm ngoại hình :
2. Đo một số chiều đo :
- Dài thân : đặt thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai , đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi (đoạn AB )
- Vòng ngực : đặt thước dây đo chu vi lồng ngực sau bả vai : chu vi C là vòng ngực của lợn.
Công thức tính khối lượng:
P (kg)= (Dài thân(m) * vòng ngực2 (m))* 87.5
Ước tính cân nặng của lợn theo công thức :
P (kg)= (Dài thân (cm ) x (vòng ngực ) 2)/14400
* Lưu ý : lợn béo : + 3-5kg , lợn gầy : - 3-5kg
VD: một con lợn có dài thân=110 cm, vòng ngực =107 cm
Khối lượng = (1,1 x (1,07)2 ) * 87,5=
110,2kg.
I. VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ:
Ảnh, tranh vẻ, mô hình, vật nhồi hoặc vật nuôi thật một số giống lợn Ỉ, lợn Móng Cái, lợn đơ rat, lợn Đại Bạch, lợn Ba Xuyên, lợn Thuộc Nhiêu.
Thước dây.
II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH
Bước 1. Quan sát đặc điểm ngoại hình.
Bước 2. Đo một số chiều đo.
Bước 1: Quan sát đặc điểm ngoại hình.
Hình dạng chung
+ Hình dáng
+ Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân...
Tai lợn Lan đơ rat to, rủ xuống phía trước.
Mặt lợn Đại Bạch gãy, tai to hướng về phía trước.
Lợn Móng Cái có lang trắng đen hình yên ngựa điển hình...
Lợn Đại Bạch da trắng: Rắn chắc , nhanh nhẹn , dài mình (sản xuất nạc )
Lợn Ỉ: toàn thân đen. Kết cấu lỏng lẻo , dáng mập mạp ,mình ngắn (sản xuất mỡ )
* Bước 2: Đo một số chiều đo:
+ Dài thân: từ điểm giữa đường nối hai gốc tai, đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi.
+ Đo vòng ngực: đo chu vi lồng ngực sau bả vai
Hình 62. Các chiều đo của lợn
AB: dài thân; C: vòng ngực
1.Quan sát đặc điểm ngoại hình :
2. Đo một số chiều đo :
- Dài thân : đặt thước dây từ điểm giữa đường nối hai gốc tai , đi theo cột sống lưng đến khấu đuôi (đoạn AB )
- Vòng ngực : đặt thước dây đo chu vi lồng ngực sau bả vai : chu vi C là vòng ngực của lợn.
Công thức tính khối lượng:
P (kg)= (Dài thân(m) * vòng ngực2 (m))* 87.5
Ước tính cân nặng của lợn theo công thức :
P (kg)= (Dài thân (cm ) x (vòng ngực ) 2)/14400
* Lưu ý : lợn béo : + 3-5kg , lợn gầy : - 3-5kg
VD: một con lợn có dài thân=110 cm, vòng ngực =107 cm
Khối lượng = (1,1 x (1,07)2 ) * 87,5=
110,2kg.
 







Các ý kiến mới nhất