Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Tâm
Ngày gửi: 06h:24' 29-09-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích: 0 người
Nhắc lại kiến thức về từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)
1. Từ đơn là từ được cấu tạo bởi chỉ một tiếng. 
2. Từ phức là từ được cấu tạo từ hai tiếng trở lên. 
3. Phân biệt các loại từ phức: Từ phức được chia ra làm hai loại là Từ ghép và Từ láy. 
+ Từ ghép: là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa. 
+ Từ láy: là những từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên, giữa các tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm. Trong từ láy chỉ có một tiếng gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lại tiếng gốc 
KHỞI ĐỘNG
Hãy xếp các từ đơn vào từng cánh hoa sau
“Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.”(Bánh chưng, bánh giầy– Truyền thuyết)
LÀM
TẾT
NGÀY
TỤC


TỪ
NGHỀ
TA
CHĂM
NƯỚC
ĐẤY
TỪ ĐƠN
TỪ ĐƠN
TỪ PHỨC
chăn nuôi
trồng trọt
bánh giầy
bánh chưng
Từ ghép
Từ láy
Sơ đồ cấu tạo Tiếng Việt:
1. Tìm từ đơn và từ phức trong đoạn văn sau:
Chú bé vùng dậy vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa.
(Thánh Gióng)

1. Từ đơn và từ phức trong đoạn văn là:

Bài tập 2: Tìm các từ láy, từ ghép trong đoạn văn sau:
Trong khi đó người trong nhóm dự thi nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy nước và bắt đầu thổi cơm. Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những hình cong bằng cánh cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt.
(Minh Nhương, Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn)
Đáp án:
Từ ghép: giã thóc, giần sàng, bắt đầu, dự thi, nồi cơm, cánh cung, dây lưng
Từ láy: nho nhỏ, khéo léo

Bài tập 3: Tạo ra từ ghép từ các tiếng dưới đây:

a. ngựa b. sắt c. thi d. áo
Cho biết nghĩa của từ ghép tạo ra có gì khác so với tiếng gốc.
con ngựa
ngựa ô
ngựa sắt
Ngựa sắt là ngựa làm bằng chất sắt.
Con ngựa là họ thú có guốc
lớn, thuộc bộ Guốc lẻ
Ngựa ô: là ngựa màu đen
Quần áo
Áo dài
Sắt thép

Bài tập 3: Gợi ý: Quan sát và gọi tên cho hình ảnh bên dưới tạo ra từ ghép

Sắt là kim loại màu trắng xám có ánh kim, đãn điện dẫn nhiệt tốt
Sắt  thép là vật liệu không thể thiếu trong xây dựng hiện đại
Áo dài là trang phục che thân thể, có chiều dài qua đầu gối một biểu tượng văn hóa gắn liền với hình tượng phụ nữ Việt Nam
Áo  là trang phục che phần trên thân thể
Áo  là trang phục che phần trên thân thể
Áo quần  là trang phục che cả thân thể
thi công
thi đua
Đáp án bài 3: Tạo các từ ghép
a. con ngựa, ngựa ô
b. ngựa sắt, sắt thép
c. Thi ca, thi đua
d. áo quần, áo giáp, áo dài
- Nghĩa của từ ghép mới chi tiết, cụ thể hơn nghĩa của tiếng gốc
Thi (đgt) Đua, so cái hay giỏi để định hơn thua
Tiến hành xây dựng một công trình theo thiết kế
Thi (đgt) làm thành việc thực tế.
4. Tạo từ láy từ các tiếng dưới đây:
nhỏ b. khỏe c.óng d.dẻo
Cho biết nghĩa của từ láy mới tạo ra có gì khác với nghĩa của tiếng gốc.
Đáp án: Tạo từ láy
a. nho nhỏ, nhỏ nhắn
b. khoẻ khoắn
c. óng ánh (từ láy đặc biệt, vì cùng vắng khuyết phụ âm đầu).
d. dẻo dai
Câu 5. Trong câu văn: “Khi tiếng trống hiệu vừa dứt , bốn thanh niên của bốn đội thoăn thoắt leo lên thân cây chuối rất trơn vì đã bôi mỡ”, nếu thay từ thoăn thoát bằng từ nhanh chóng thì có giúp người đọc hình dung động tác của người dự thi rõ hơn không? Vì sao?
Đáp án: Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ “nhanh chóng” thì chỉ giúp người đọc hình dung được mức độ tham gia hoạt động (ngay lập tức tham gia) của người dự thi, không hình dung được động tác của người dự thi (nhanh nhẹn)
Câu 6. Trong câu văn “Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt”, nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” thì độ “khéo” của người dự thi sẽ giữ nguyên, tăng lên hay giảm xuống? Vì sao?
Đáp án. Nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” trong câu văn trên thì độ “khéo” sẽ giảm xuống vì từ láy “khéo léo” giúp ta hình dung được sự việc một cách rõ ràng hơn, cho thấy kinh nghiệm và tài năng của các đội thi khi treo những niêu cơm để dự thi.
Thành ngữ là gì? Nghĩa của thành ngữ là gì?
Khái niệm
.
Là một tập hợp từ cố định
Thành ngữ
.
Nghĩa của thành ngữ
Thường có tính hình tượng biểu cảm.
Câu 7. Tìm và ghép thành ngữ (cột A) với nghĩa của thành ngữ
(cột B) trong bảng dưới đây sao cho phù hợp
Đáp án: Có thể ghép như sau: 1c, 2đ, 3d, 4b, 5a
Câu 9. Tìm thành ngữ có chứa các từ dưới đây:
Nước, mật, ngựa, nhạt.
Câu 8. Đặt một câu miêu tả khí thế chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn có dùng thành ngữ “chết như rạ”
Đặt câu: Nghĩa quân Lam Sơn tiến nhanh về phía quân địch, tiêu diệt hết lớp này đến lớp khác, khiến cho chúng chết như rạ.
 Tìm các thành ngữ
a. nước chảy đá mòn, nước mặn đồng chua
b. nằm gai nếm mật, mật ngọt chết ruồi
c. ngựa quen đường cũ, ngựa non háu đá
d. nhạt như nước ốc
VẬN DỤNG
Viết ngắn
 Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) có sử dụng thành ngữ thể hiện cảm nhận của em về lịch sử đất nước sau khi đọc xong các văn bản Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm
 
Gửi ý kiến