Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7-Thực hành Tiếng việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:59' 26-02-2024
Dung lượng: 29.8 MB
Số lượt tải: 357
Số lượt thích: 0 người
Thực hành tiếng Việt

Thành ngữ
Giáo viên:
Nguyễn Nhâm

Hoạt động
khởi động

Hoạt động khởi động

. Hs vừa xem video vừa
đoán thành ngữ

Hoạt động khởi động

Hình thành
kiến thức

I.
Tìm hiểu tri
thức tiếng Việt

01
Đặc điểm và chức
năng của thành
ngữ và tục ngữ

1. Khái niệm

Đọc nội dung Tri thức Ngữ
văn phần Đặc điểm và chức
năng của thành ngữ, tục
ngữ để so sánh thành ngữ
và tục ngữ bằng cách hoàn
thành bảng sau:

1. Khái niệm
Tiêu chí
so sánh
Đặc điểm

Chức năng

Thành ngữ

Tục ngữ

1. Khái niệm
Tiêu chí
so sánh
Đặc điểm

Thành ngữ

Tục ngữ

Là một tập hợp từ cố định. Mỗi câu diễn đạt trọn
Nghĩa của thành ngữ không phải vẹn một ý (một nhận
là phép cộng đơn giản nghĩa của xét,
một
kinh
các từ cấu tạo nên nó mà là nghiệm).
nghĩa của cả tập hợp từ, thường
có tính hình tượng và biểu cảm.

Chức năng - Làm cho lời nói, câu văn trở Nhằm tăng thêm độ
nên giàu hình ảnh và cảm xúc. tin cậy, sức thuyết
- Làm thành một bộ phận của phục về một nhận
câu hay thành phần phụ trong thức hay một kinh
các cụm từ.
nghiệm.
 

02
Đặc điểm và tác
dụng của các biện
pháp tu từ nói quá,
nói giảm nói tránh.

a) Phân tích ví dụ

Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
(Ca dao)

a) Phân tích ví dụ
Ý nghĩa của câu ca dao
ấy là gì? Cách nói như
vậy có tác dụng gì?

Em có nhận xét gì về
cách nói của những từ
ngữ được in đậm trong
câu ca dao sau khi so với
sự thật?

Câu hỏi

a) Phân tích ví dụ

0
1
0
2
0
3

Cách nói thánh thót như mưa
ruộng cày: phóng đại mức độ, tính
chất vất vả, khó nhọc trong công
việc nhà nông.
Ý nghĩa: diễn tả nỗi vất vả, cực nhọc
của người nông dân trong quá trình
làm ra hạt gạo, vì thế chúng ta nên
trân trọng thành quả lao động của họ.
Tác dụng của cách nói ấy là nhằm
nhấn mạnh, gây ấn tượng với
người đọc và tăng sức biểu cảm
cho câu nói  

a) Phân tích ví dụ

Từ ngữ in đậm trong câu thơ sau có ý
nghĩa gì? Vì sao tác giả lại dùng cách
diễn đạt đó?
Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi
lòng ta.
(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương
Khuê)

a) Phân tích ví dụ
Ý nghĩa
Cách nói thôi đã thôi rồi
ý muốn nói là “Bác
Dương đã chết rồi”

Tác dụng
Làm giảm cảm giác đau
buồn, mất mát nặng nề do
sự việc mang lại.

b) Kết luận
01

Nói quá là biện pháp phóng đại mức độ, quy
mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu
tả nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng tăng sức biểu
cảm cho sự diễn đạt. 

02

Nói giảm nói tránh là biện pháp dùng cách diễn
đạt tế nhị, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê
sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. 

b) Kết luận

Đen như cột nhà cháy

Chó treo mèo đậy

Ví dụ về
thành ngữ

Nước đổ đầu vịt

một nắng hai sương...

Hoạt động
luyện tập

b) Kết luận
Nhóm 4: Câu 4

Nhóm 1: Câu 1

Nhóm 2: Câu 2

Nhóm 3: Câu 3

Nhóm 5: Câu 5

Nhóm 6: Câu 6

Nhóm 7: Câu 7

1. Bài 1
Xác định thành ngữ trong các câu sau và cho
biết đó là thành phần nào trong câu:

a. Được 10 điểm kiểm tra môn Toán, nó vui
như Tết.
b. Vì không có nhiều thời gian nên chúng
tôi cũng chỉ cưỡi ngựa xem hoa thôi.
c. Khi tối lửa tắt đèn, họ luôn giúp đỡ lẫn
nhau.

1. Câu 1
Câu

Thành ngữ Thành phần
câu

a

Vui như Tết

Vị ngữ

b

Cưỡi ngựa Vị ngữ
xem hoa

c

Tối lửa tắt Trạng ngữ
đèn

Tác dụng
Làm cho lời nói,
câu văn trở nên
giàu hình ảnh và
cảm xúc hơn.

2. Câu 2

Tìm năm thành
ngữ có sử dụng biện pháp nói
quá và giải thích ý nghĩa của
chúng

2. Câu 2
Stt
1

Thành ngữ
Giải thích
Đen như cột nhà Chỉ về làn da, rất đen, rất xấu. ở đây chỉ
cháy
thái độ chê bai.

2

Đẹp như tiên

3

Lớn nhanh như Nghĩa người hoặc sự việc lớn rất nhanh
thổi
Hôi như cú mèo Chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu

4
5

Chỉ vẻ đẹp lý tưởng của người con gái.

Mình đồng da Thân thể khoẻ mạnh, rắn chắc
sắt
như sắt như đồng, có thể chịu đựng được
mọi gian lao, vất vả

3. Câu 3

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là thành ngữ,
trường hợp nào là tục ngữ? Dựa trên cơ sở nào em phân
loại như vậy?
a. Ếch ngồi đáy giếng
b. Uống nước nhớ nguồn.
c. Người ta là hoa đất.
d. Đẹp như tiên
đ. Cái nết đánh chết cái đẹp.

3. Câu 3

Thành ngữ
a. Ếch ngồi đáy
giếng
d. Đẹp như tiên
 

Tục ngữ
b. Uống nước nhớ
nguồn
c. Người ta là hoa đất
đ. Cái nết đánh chết
cái đẹp.

3. Câu 3 – cơ sở phân loại

Thành ngữ: là một tập
hợp từ cố định, thành
ngữ là một bộ phận
của câu hay thành
phần phụ trong các
cụm từ.

Tục ngữ là một câu,
diễn đạt một ý trọn
vẹn.

4. Câu 4
Đặt câu có sử dụng các
thành ngữ: nước đổ
đầu vịt, như hai giọt
nước, trắng như tuyết.

4. Câu 4
01
Tôi nói nó
mãi mà nó
cứ
như
“nước
đổ
đầu vịt”.

02
Hai chị em
giống
nhau
như “hai giọt
nước vậy”.

03
Cô gái kia có
làn da “trắng
như tuyết”.

5. Câu 5
Câu tục ngữ “Đêm tháng
Năm, chưa nằm đã sáng; Ngày
tháng Mười, chưa cười đã tối”
sử dụng biện pháp tu từ nào?
Nêu tác dụng của biện pháp
ấy.

5. Câu 5
Câu tục ngữ “Đêm tháng Năm, chưa
nằm đã sáng; Ngày tháng Mười,
chưa cười đã tối” sử dụng biện pháp
tu từ: Nói quá

Tác dụng: Nhấn mạnh, gây ấn tượng,
tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.

6. Câu 6
Cách diễn đạt “về với Thượng đế chí nhân”
trong câu sau có gì đặc biệt? Xác định biện pháp
tu từ và cho biết tác dụng của cách diễn đạt này.

Cháu biết rằng diêm tắt thì bà cũng biến đi mất
như lò sưởi, ngỗng ngay và cây Nô-en ban
nãy, nhưng xin bà đừng bỏ chúa ở nơi này;
trước kia khi bà chưa về với Thượng đế chí
nhân, bà cháu ta đã từng sung sướng biết bao!
(An-đéc-sen, Cô bé bán diêm)

6. Câu 6
Cách diễn đạt “về với Thượng
đế chí nhân” đồng nghĩa với
“chết”. Ở đây, cô bé bán diêm
không nói “chết” tránh cảm
giác quá đau buồn.

Đây là biện
pháp nói giảm
nói tránh.

Biện pháp này có tác
dụng tránh gây cảm
giác quá đau buồn,
nặng nề

7. Câu 7
Tìm các hình ảnh so
sánh được sử dụng
trong đoạn trích sau
và chỉ ra tác dụng của
chúng

7. Câu 7
Những bầy chim đen bay kín trời, vươn cổ dài như tàu bay cổ ngỗng lướt
qua trên sông, cuốn theo sau những luồng gió vút cứ làm tai tôi rối lên,
hoa cả mắt. Mỗi lúc tôi càng nghe rõ tiếng kêu náo động như tiếng xóc
những rổ tiền đồng. Và gió đưa đến một mùi tanh lợm giọng, khiến tôi
chỉ chực buồn nôn ọe
     Chim đậu chen nhau trắng xóa trên những đầu cây mắm, cây chà là, cây
vẹt rụng trụi gần hết lá. Cồng cốc đứng trong tổ vươn cánh như tượng
những người vũ nữ bằng đồng đen đang vươn tay múa. Chim già đãy,
đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám, trầm tư rụt cổ nhìn xuống
chân. Nhiều con chim rất lạ, to như con ngỗng đậu đến quằn nhánh cây.

7. Câu 7
a
Những hình ảnh miêu tả thiên nhiên trở
nên sinh động, gợi hình, gợi cảm hơn.

b
Giúp biểu hiện tư tưởng, tình
cảm sâu sắc.

Hoạt động
vận dụng

Hoạt động vận dụng

Đặt 5 câu có
chứa thành ngữ
468x90
 
Gửi ý kiến