Tìm kiếm Bài giảng
Bài 39. Thực hành: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Trâm
Ngày gửi: 11h:24' 05-02-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Trâm
Ngày gửi: 11h:24' 05-02-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG: TH&THCS TRUNG GIANG
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU THÀNH TỰU
CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Lớp: 9B
Họ và tên thành viên:
Lê Thị Kim Ngân (Nhóm trưởng)
Nguyễn Thị Như Quỳnh
Phan Thanh Giảng
Phạm Thị Hường
Mai Thị Trâm
Nguyễn Duy Huy
Nguyễn Thái Vương
Trần Đình Vũ
Nguyễn Văn Thương
SƠ LƯỢC CÁC LOẠI CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI SẼ ĐƯỢC NHẮC ĐẾN TRONG BÀI:
I, Vật nuôi:
1, Giống bò:
Hướng sử dụng: Sản xuất sữa khoảng 10kg/con/ngày
Tính trạng nổi bật: Sản lượng sữa cao, dáng thanh, hình nêm, vú phát triển, sinh sản tốt, tính hiền lành
Bò sữa Hà Lan (Ảnh sưu tầm)
(Bò sữa Hà Lan có nguồn gốc từ Hà Lan-miền ôn đới, nhưng đã được lai tạo thành những dòng nuôi được ở miền nhiệt đới)
2, Giống lợn:
Lợn Ỉ Móng Cái (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Lấy thịt và làm giống
Tính trạng nổi bật: Chịu nóng chịu ẩm tốt, dễ nuôi, ăn tạp, khả năng kháng bệnh và khả năng sinh sản cao, chữa đẻ sớm
*Một số đặc điểm của lợn Ỉ Móng Cái:
Nguồn gốc ở Quảng Ninh
Khoang đen hình yên ngựa
Lúc 7-8 tháng có thể phối giống
Đẻ từ 10-14 con/lứa
Tỷ lệ mỡ/thịt xẻ: 35-38%
3, Giống gà:
Gà Hồ Đông Cảo (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Lấy thịt, lấy trứng
Tính trạng nổi bật: Thể chất khỏe, xương to, thịt rất thơm ngon, khả năng kháng bệnh cao, sinh sản ít, gà con chậm lớn
(Gà Hồ Đông Cảo có nguồn gốc từ làng Hồ (huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam))
4, Giống vịt:
Hướng sử dụng: Làm giống lai, lấy thịt và lấy trứng
Tính trạng nổi bật: Sản lượng trứng cao, có khả năng kháng bệnh chịu bênh tốt, thích hợp chăn thả
Vịt cỏ (Ảnh sưu tầm)
(Một số thông tin về vịt cỏ: là giống vịt nhà có nguồn gốc ở Việt Nam, đây là một trong những giống vịt được nuôi phổ biến rộng rãi ở vùng nông thôn Việt Nam. Chúng có nguồn gốc từ vịt trời, qua quá tình thuần hóa tự nhiên tạo thành giống vịt có thích nghi với đời sống chăn thả. Thông thường, vịt đực trưởng thành nặng 1,6kg; vịt cái 1,5kg, đẻ từ 150-250 quả/năm).
5, Giống cá:
Cá chép Hungary (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Nuôi để lấy thịt
Tính trạng nổi bật: Khả năng sinh sản tốt, đẻ nhiều-nhanh, ăn tạp (chủ yếu là rong), thịt có vị thơm ngon nhưng vẫn có lẫn xương, khả năng chống đỡ bệnh tật cao hơn.
II, Cây trồng:
1, Dâu:
Dâu tam bội (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Cung cấp quả
Tính trạng nổi bật: Chiều cao trung bình 2.2-2.4m, lá to dày, giữu nước tốt, năng suất cao hơn so với các giống cũ, thuận lợi cho bảo quản vận chuyển.
2, Dưa:
Dưa Cuc 71 (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Cung cấp quả bán ra thị trường
Tính trạng nổi bật: Màu sắc vỏ xanh tươi, có gai ở thân đem lại cảm giác tươi mới, ngon ngọt, khả năng leo giàn tốt, quả nặng, hoa cái nhiều.
3, Đậu tương:
Đậu tương ĐT 26 (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Làm giống, cung cấp sản phẩm cho thị trường
Tính trạng nổi bật: Năng suất cao, có khả năng chống chịu khá bện gỉ sắt, đốm nâu, và đặc biệt là tự phục hồi khi bị dòi đục thân, hạt có hàm lượng protein cao
4, Dưa hấu:
Dưa hấu tam bội (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Cung cấp sản phẩm (quả) ra thị trường
Tính trạng nổi bật: Vỏ dày, cứng, không có hạt, quả to, nặng; năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt
5, Lúa:
Giống lúa DR2 (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Cung cấp lương thực, thực phẩm, làm giống
Tính trạng nổi bật: có độ đồng đều rất cao, chịu khô hạn tốt, năng suất trung bình đạt 45-50 tạ/ha, độ thuần khá cao.
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU THÀNH TỰU
CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Lớp: 9B
Họ và tên thành viên:
Lê Thị Kim Ngân (Nhóm trưởng)
Nguyễn Thị Như Quỳnh
Phan Thanh Giảng
Phạm Thị Hường
Mai Thị Trâm
Nguyễn Duy Huy
Nguyễn Thái Vương
Trần Đình Vũ
Nguyễn Văn Thương
SƠ LƯỢC CÁC LOẠI CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI SẼ ĐƯỢC NHẮC ĐẾN TRONG BÀI:
I, Vật nuôi:
1, Giống bò:
Hướng sử dụng: Sản xuất sữa khoảng 10kg/con/ngày
Tính trạng nổi bật: Sản lượng sữa cao, dáng thanh, hình nêm, vú phát triển, sinh sản tốt, tính hiền lành
Bò sữa Hà Lan (Ảnh sưu tầm)
(Bò sữa Hà Lan có nguồn gốc từ Hà Lan-miền ôn đới, nhưng đã được lai tạo thành những dòng nuôi được ở miền nhiệt đới)
2, Giống lợn:
Lợn Ỉ Móng Cái (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Lấy thịt và làm giống
Tính trạng nổi bật: Chịu nóng chịu ẩm tốt, dễ nuôi, ăn tạp, khả năng kháng bệnh và khả năng sinh sản cao, chữa đẻ sớm
*Một số đặc điểm của lợn Ỉ Móng Cái:
Nguồn gốc ở Quảng Ninh
Khoang đen hình yên ngựa
Lúc 7-8 tháng có thể phối giống
Đẻ từ 10-14 con/lứa
Tỷ lệ mỡ/thịt xẻ: 35-38%
3, Giống gà:
Gà Hồ Đông Cảo (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Lấy thịt, lấy trứng
Tính trạng nổi bật: Thể chất khỏe, xương to, thịt rất thơm ngon, khả năng kháng bệnh cao, sinh sản ít, gà con chậm lớn
(Gà Hồ Đông Cảo có nguồn gốc từ làng Hồ (huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam))
4, Giống vịt:
Hướng sử dụng: Làm giống lai, lấy thịt và lấy trứng
Tính trạng nổi bật: Sản lượng trứng cao, có khả năng kháng bệnh chịu bênh tốt, thích hợp chăn thả
Vịt cỏ (Ảnh sưu tầm)
(Một số thông tin về vịt cỏ: là giống vịt nhà có nguồn gốc ở Việt Nam, đây là một trong những giống vịt được nuôi phổ biến rộng rãi ở vùng nông thôn Việt Nam. Chúng có nguồn gốc từ vịt trời, qua quá tình thuần hóa tự nhiên tạo thành giống vịt có thích nghi với đời sống chăn thả. Thông thường, vịt đực trưởng thành nặng 1,6kg; vịt cái 1,5kg, đẻ từ 150-250 quả/năm).
5, Giống cá:
Cá chép Hungary (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Nuôi để lấy thịt
Tính trạng nổi bật: Khả năng sinh sản tốt, đẻ nhiều-nhanh, ăn tạp (chủ yếu là rong), thịt có vị thơm ngon nhưng vẫn có lẫn xương, khả năng chống đỡ bệnh tật cao hơn.
II, Cây trồng:
1, Dâu:
Dâu tam bội (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Cung cấp quả
Tính trạng nổi bật: Chiều cao trung bình 2.2-2.4m, lá to dày, giữu nước tốt, năng suất cao hơn so với các giống cũ, thuận lợi cho bảo quản vận chuyển.
2, Dưa:
Dưa Cuc 71 (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Cung cấp quả bán ra thị trường
Tính trạng nổi bật: Màu sắc vỏ xanh tươi, có gai ở thân đem lại cảm giác tươi mới, ngon ngọt, khả năng leo giàn tốt, quả nặng, hoa cái nhiều.
3, Đậu tương:
Đậu tương ĐT 26 (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Làm giống, cung cấp sản phẩm cho thị trường
Tính trạng nổi bật: Năng suất cao, có khả năng chống chịu khá bện gỉ sắt, đốm nâu, và đặc biệt là tự phục hồi khi bị dòi đục thân, hạt có hàm lượng protein cao
4, Dưa hấu:
Dưa hấu tam bội (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Cung cấp sản phẩm (quả) ra thị trường
Tính trạng nổi bật: Vỏ dày, cứng, không có hạt, quả to, nặng; năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt
5, Lúa:
Giống lúa DR2 (Ảnh sưu tầm)
Hướng sử dụng: Cung cấp lương thực, thực phẩm, làm giống
Tính trạng nổi bật: có độ đồng đều rất cao, chịu khô hạn tốt, năng suất trung bình đạt 45-50 tạ/ha, độ thuần khá cao.
 









Các ý kiến mới nhất