Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: T T L
Ngày gửi: 22h:03' 21-08-2019
Dung lượng: 120.4 KB
Số lượt tải: 246
Nguồn:
Người gửi: T T L
Ngày gửi: 22h:03' 21-08-2019
Dung lượng: 120.4 KB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I
Điện tích. Điện trường
Trường THPT Thạch Bàn
Thuyết electron
Định luật bảo toàn điện tích
Bài 2
Nội dung
A. Lí thuyết
I. Thuyết electron.
II. Vận dụng.
III. Định luật bảo toàn điện tích.
B. Bài tập
I. Thuyết electron
1) Cấu tạo nguyên tử. Điện tích nguyên tố:
Cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương
và các electron mang điện tích âm chuyển động
xung quanh.
Hạt nhân gồm notron không mang điện và proton mang điện dương.
Electron có điện tích là – 1,6.10-19 C và khối lượng là 9,1.10-31 kg. Proton có điện tích là + 1,67.10-19 C và khối lượng là 1,67.10-27 kg. Notron có điện tích bằng 0 và khối lượng xấp xỉ khối lượng proton.
Điện tích nguyên tố: Là điện tích của electron và của proton (Là điện tích nhỏ nhất ; âm hoặc dương).
2) Thuyết electron:
Là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật.
Nội dung: Giải thích sự nhiễm điện của các vật:
Nguyên tử mất electron trở thành ion dương.
Nguyên tử nhận thêm electron trở thành ion âm.
Vật nhiễm điện âm khi số electron của vật lớn hơn số điện tích nguyên tố dương, và ngược lại.
II. Vận dụng
1) Chất dẫn điện và chất cách điện:
Chất dẫn điện là chất có chứa nhiều điện tích tự do.
Chất cách điện là chất không chứa hoặc chứa rất ít điện tích tự do.
2) Sự nhiễm điện do tiếp xúc: 3) Sự nhiễm điện do hưởng ứng:
III. Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.
Bài tập
Câu 1: Tổng số proton và electron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây?
A. 11.
B. 13.
C. 15.
D. 16.
Câu 2: Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
A. vật phải ở nhiệt độ phòng.
B. có chứa các điện tích tự do.
C. vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
D. vật phải mang điện tích.
Câu 3: Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
A. eletron chuyển từ vật này sang vật khác.
B. vật bị nóng lên.
C. các điện tích tự do được tạo ra trong vật.
D. các điện tích bị mất đi.
Câu 4: Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
A. – 8 C.
B. – 11 C.
C. + 14 C.
D. + 3 C.
5. Bài tập về nhà: Bài 2.7 2.10
Điện tích. Điện trường
Trường THPT Thạch Bàn
Thuyết electron
Định luật bảo toàn điện tích
Bài 2
Nội dung
A. Lí thuyết
I. Thuyết electron.
II. Vận dụng.
III. Định luật bảo toàn điện tích.
B. Bài tập
I. Thuyết electron
1) Cấu tạo nguyên tử. Điện tích nguyên tố:
Cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương
và các electron mang điện tích âm chuyển động
xung quanh.
Hạt nhân gồm notron không mang điện và proton mang điện dương.
Electron có điện tích là – 1,6.10-19 C và khối lượng là 9,1.10-31 kg. Proton có điện tích là + 1,67.10-19 C và khối lượng là 1,67.10-27 kg. Notron có điện tích bằng 0 và khối lượng xấp xỉ khối lượng proton.
Điện tích nguyên tố: Là điện tích của electron và của proton (Là điện tích nhỏ nhất ; âm hoặc dương).
2) Thuyết electron:
Là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật.
Nội dung: Giải thích sự nhiễm điện của các vật:
Nguyên tử mất electron trở thành ion dương.
Nguyên tử nhận thêm electron trở thành ion âm.
Vật nhiễm điện âm khi số electron của vật lớn hơn số điện tích nguyên tố dương, và ngược lại.
II. Vận dụng
1) Chất dẫn điện và chất cách điện:
Chất dẫn điện là chất có chứa nhiều điện tích tự do.
Chất cách điện là chất không chứa hoặc chứa rất ít điện tích tự do.
2) Sự nhiễm điện do tiếp xúc: 3) Sự nhiễm điện do hưởng ứng:
III. Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.
Bài tập
Câu 1: Tổng số proton và electron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây?
A. 11.
B. 13.
C. 15.
D. 16.
Câu 2: Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
A. vật phải ở nhiệt độ phòng.
B. có chứa các điện tích tự do.
C. vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
D. vật phải mang điện tích.
Câu 3: Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
A. eletron chuyển từ vật này sang vật khác.
B. vật bị nóng lên.
C. các điện tích tự do được tạo ra trong vật.
D. các điện tích bị mất đi.
Câu 4: Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
A. – 8 C.
B. – 11 C.
C. + 14 C.
D. + 3 C.
5. Bài tập về nhà: Bài 2.7 2.10
 








Các ý kiến mới nhất