Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 1. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lưu
Ngày gửi: 17h:39' 22-04-2024
Dung lượng: 218.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lưu
Ngày gửi: 17h:39' 22-04-2024
Dung lượng: 218.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4A: HOÀ BÌNH
CHO THẾ GIỚI
(TIẾT 2)
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
Thế nào là từ đồng nghĩa?
gần giống nhau
Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thể
Từ đồng nghĩa
thay thế cho nhau
Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi
dùng những từ này phải cân nhắc để lựa chọn cho
đúng.
6. Tìm hiểu về từ trái nghĩa.
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm trong các câu sau:
Chúng ta phải biết giữ gìn, không được phá hoại môi trường.
Giữ gìn
Phá hoại
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
- chết , sống
- vinh , nhục
3. Câu tục ngữ trên muốn nói điều gì? Cách dung các từ trái nghĩa trong
câu tục ngữ có tác dụng gì?
Thế nào là từ trái nghĩa nghĩa?
II. Ghi nhớ
Thế nào là từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa
Là những từ có nghĩa trái ngược
nhau.
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh
nhau có tác dụng làm nổi bật những
sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,
… đối lập nhau.
III. Luyện tập
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a. Gạn đục khơi trong.
- đục, trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- đen, sáng
c.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
- rách, lành
- dở, hay
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh
các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Hẹp nhà rộng
... bụng.
b. Xấu người ...
đẹp nết.
c. Trên kính dưới
... nhường.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
- chiến tranh, xung đột,...
b. Thương yêu
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận,
hận thù, …
c. Đoàn kết
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
d. Giữ gìn
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở hoạt động 3.
a. -Trẻ em trên toàn thế giới yêu chuộng hòa bình.
-Thiếu nhi thế giới quyên góp xây dựng tượng đài, phản đối chiến tranh.
b. - Chúng ta phải chung tay giữ gìn Trái đất, vì đó là mái nhà chung của chúng
ta.
- Cần lên án những hành động phá hoại môi trường .
c. - Thiếu nhi thế giới luôn đoàn kết, giúp đỡ nhau.
- Kẻ thù luôn tìm cách chia rẽ, làm cho chúng ta thất bại.
d. – Thiếu nhi ở khắp nơi gửi tình cảm thương yêu đến Xa-xa-ko.
- Các bạn căm thù chiến tranh vì nó đã cướp đi cuộc sống của những người vô tội.
4. Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng:
cao - thấp, cao - lùn, to - bé, to – nhỏ, béo – gầy,...
b. Tả hành động
khóc – cười, đứng – ngồi, lên – xuống, vào – ra, nằm – đứng, ...
c. Tả trạng thái
vui - buồn, sướng - khổ, khoẻ - yếu, hạnh phúc - bất hạnh,...
d. Tả phẩm chất
tốt – xấu, hiền – dữ, lành – ác, ngoan – hư, hèn nhát - dũng cảm, trung
thành - phản bội,...
II. Ghi nhớ
Thế nào là từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa
Là những từ có nghĩa trái ngược
nhau.
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh
nhau có tác dụng làm nổi bật những
sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,
… đối lập nhau.
CHO THẾ GIỚI
(TIẾT 2)
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
Thế nào là từ đồng nghĩa?
gần giống nhau
Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thể
Từ đồng nghĩa
thay thế cho nhau
Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi
dùng những từ này phải cân nhắc để lựa chọn cho
đúng.
6. Tìm hiểu về từ trái nghĩa.
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm trong các câu sau:
Chúng ta phải biết giữ gìn, không được phá hoại môi trường.
Giữ gìn
Phá hoại
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
- chết , sống
- vinh , nhục
3. Câu tục ngữ trên muốn nói điều gì? Cách dung các từ trái nghĩa trong
câu tục ngữ có tác dụng gì?
Thế nào là từ trái nghĩa nghĩa?
II. Ghi nhớ
Thế nào là từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa
Là những từ có nghĩa trái ngược
nhau.
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh
nhau có tác dụng làm nổi bật những
sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,
… đối lập nhau.
III. Luyện tập
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a. Gạn đục khơi trong.
- đục, trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- đen, sáng
c.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
- rách, lành
- dở, hay
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm để hoàn chỉnh
các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Hẹp nhà rộng
... bụng.
b. Xấu người ...
đẹp nết.
c. Trên kính dưới
... nhường.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
- chiến tranh, xung đột,...
b. Thương yêu
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận,
hận thù, …
c. Đoàn kết
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
d. Giữ gìn
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở hoạt động 3.
a. -Trẻ em trên toàn thế giới yêu chuộng hòa bình.
-Thiếu nhi thế giới quyên góp xây dựng tượng đài, phản đối chiến tranh.
b. - Chúng ta phải chung tay giữ gìn Trái đất, vì đó là mái nhà chung của chúng
ta.
- Cần lên án những hành động phá hoại môi trường .
c. - Thiếu nhi thế giới luôn đoàn kết, giúp đỡ nhau.
- Kẻ thù luôn tìm cách chia rẽ, làm cho chúng ta thất bại.
d. – Thiếu nhi ở khắp nơi gửi tình cảm thương yêu đến Xa-xa-ko.
- Các bạn căm thù chiến tranh vì nó đã cướp đi cuộc sống của những người vô tội.
4. Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng:
cao - thấp, cao - lùn, to - bé, to – nhỏ, béo – gầy,...
b. Tả hành động
khóc – cười, đứng – ngồi, lên – xuống, vào – ra, nằm – đứng, ...
c. Tả trạng thái
vui - buồn, sướng - khổ, khoẻ - yếu, hạnh phúc - bất hạnh,...
d. Tả phẩm chất
tốt – xấu, hiền – dữ, lành – ác, ngoan – hư, hèn nhát - dũng cảm, trung
thành - phản bội,...
II. Ghi nhớ
Thế nào là từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa
Là những từ có nghĩa trái ngược
nhau.
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh
nhau có tác dụng làm nổi bật những
sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,
… đối lập nhau.
 








Các ý kiến mới nhất