Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 1. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thùy Dung
Ngày gửi: 12h:05' 02-09-2022
Dung lượng: 769.6 KB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu
Bài: Từ đồng nghĩa

Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022
Kiến thức trọng tâm

Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn

và không hoàn toàn.

Tìm được từ đồng nghĩa với từ cho trước.

Đặt câu để phân biệt các từ đồng nghĩa.

Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói và viết.

I. Nhận xét
I. Nhận xét
1. _So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:_
*Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải _xây dựng_ lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc _kiến thiết_ đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. _ Hồ Chí Minh_
b) Màu lúa chín dưới đồng _vàng xuộm_ lại. Nắng nhạt ngả màu _vàng hoe_. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan _vàng lịm_ không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.

_Tô Hoài_
_Vàng xuộm:_ Chỉ màu vàng đậm của lúa chín.

._Vàng hoe: Ch_ỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên.

_Vàng lịm_ chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

Nghĩa của các từ:

Xây dựng: Làm nên công trình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định.

Kiến thiết: Làm nên công trình theo quy mô lớn

Cùng chỉ một hoạt động là tạo ra một hay nhiều công trình

Cùng chỉ màu vàng nhưng sắc thái khác nhau Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ trong mỗi ý?
Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ trong mỗi ý?
a) Xây dựng – kiến thiết
b) Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm
Kết luận: Nghĩa của các từ trong mỗi ý giống nhau (cùng chỉ một hoạt động, một màu).

* Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là các từ đồng nghĩa.
2. Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau ? Những từ nào không thay thế được cho nhau ? Vì sao?
2. Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau ? Những từ nào không thay thế được cho nhau ? Vì sao?
*Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.
kiến thiết

xây dựng

Từ _xây dựng_ và _kiến thiết_ có thể thay thế cho nhau được vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn (_làm nên một công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị, xã hội, kinh tế). _

b) Màu lúa chín dưới đồng _vàng xuộm_ lại. Nắng nhạt ngả màu _vàng hoe _. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan _vàng lịm_ không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng..
b) Màu lúa chín dưới đồng _vàng xuộm_ lại. Nắng nhạt ngả màu _vàng hoe _. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan _vàng lịm_ không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng..
_ - Vàng xuộm,vàng hoe,_ _vàng lịm_ không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn..
_vàng xuộm_

_vàng hoe_

_vàng lịm_

- _Vàng xuộm_ chỉ màu vàng đậm của lúa chin.

_- Vàng hoe_ chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên.

- _Vàng lịm_ chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

II. Ghi nhớ:
II. Ghi nhớ:
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, …
2. Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
VD: hổ, cọp, hùm, …
3. Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho đúng.
VD: - Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói đến).
- Mang, khiêng, vác, …(biểu thị những cách thức hành động khác nhau ).
Bài 1.: Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa:
Bài 1.: Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa:
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho _nước nhà_ bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo các nước khác trên _hoàn cầu_. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong ở các em rất nhiều. _Non sông_ Việt Nam có trở nên tươi đẹp được hay không, dân tộc Việt nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai cùng với các cường quốc _năm châu_ được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
HỒ CHÍ MINH
Đáp án:

+ nước nhà – non sông + hoàn cầu – năm châu

III. LUYỆN TẬP
_Bài 2_: Tìm những từ đồng nghĩa với những từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập.
_Bài 2_: Tìm những từ đồng nghĩa với những từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập.
M: đẹp-xinh
Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ, …
To lớn: to, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ, lớn, …
Học tập: học, học hành, học hỏi, …
_Bài 3_: Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập số 2 M: - Quê hương em rất đẹp. - Bé Hà rất xinh.
*Phong cảnh nơi đây thật _mĩ lệ_. Cuộc sống mỗi ngày một _tươi đẹp_. *Em bắt được một chú cua _to kềnh_. Còn Nam bắt được một chú ếch _to sụ_. *Chúng em rất chăm _học hành_. Ai cũng thích _học hỏi _những điều hay từ bạn bè.
Chọn A, hoặc B, hoặc C.

Em hãy chọn ý đúng nhất.

Câu 1

A. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.

B. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau.

C.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc

gần giống nhau.

CHÚC MỪNG CÁC EM !

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc

gần giống nhau.
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D

Dòng nào dưới đây là những từ đồng nghĩa?

Câu 2

A. Hồng, đỏ, thẫm.

B. Đen đúa, xanh đen, xanh hồ thủy.

C. Mang, vác, đi, đứng.

D. Biếu, tặng, cho.

CHÚC MỪNG CÁC EM !

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Tạm biệt các em. Hẹn gặp lại
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓