TIẾT 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:35' 25-07-2020
Dung lượng: 272.1 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:35' 25-07-2020
Dung lượng: 272.1 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I. BÀI 3: CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
MÔN TOÁN HỌC LỚP 10
2
Ví dụ:
Cho A = n N | n là ước của 12 ;
B = n N | n là ước của 18 .
Liệt kê các phần tử của A và của B;
Giải A = 1, 2, 3, 4, 6,12 ;
B = 1, 2, 3, 6, 9,18 }.
b) Liệt kê các phần tử của tập hợp C các ước chung của 12 và 18.
Giải C = 1, 2, 3, 6 .
Các phần tử của C vừa thuộc A vừa thuộc B.
1. Giao của hai tập hợp
Nhận xét
Kí hiệu C = A B.
A B = x | x A và x B
C= A B
Biểu đồ ven:
A
B
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của A và B.
Định nghĩa:
4
Ví dụ:
Giả sử A, B lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi Toán, giỏi Văn của lớp 10E. Biết
A= Hưng, Khoa, Lan, Hồng,Vũ ;
B= Lâm, Lan, Dũng, Hồng, Nhật, Long .
(các học sinh trong lớp không trùng tên nhau.)
Gọi C là tập hợp đội tuyển thi học sinh giỏi của lớp gồm các bạn giỏi Toán hoặc giỏi Văn. Hãy xác định tập hợp C.
Giải
C= Hưng, Khoa, Lan, Hồng, Vũ, Lâm, Dũng, Nhật, Long .
Các phần tử của C thuộc A hoặc thuộc B.
?
2. Hợp của hai tập hợp
Nhận xét
5
Kí hiệu C = A B.
Vậy A B = x | x hoặc x B
Biểu đồ ven:
A
B
A B
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B.
Định nghĩa:
6
Ví dụ:
Giả sử tập hợp A các học sinh giỏi của lớp 10A là
A= { An, Minh, Bảo, Cường, Vinh, Hoa, Lan, Tuệ, Quý }.
Tập hợp B các học sinh của tổ 1 lớp 10A là
B= { An, Hùng, Tuấn, Vinh, Lê, Tâm, Tuệ, Quý }.
Xác định tập hợp C các học sinh giỏi của lớp 10E không thuộc tổ 1.
Giải
C = { Minh, Bảo, Cường, Hoa, Lan }.
Các phần tử của C thuộc A nhưng không thuộc B.
3. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
Nhận xét
7
Kí hiệu C = A \ B.
A \ B = x | x A và x B
Biểu đồ ven:
A
B
A \ B
Khi B A, thì A \ B gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu CAB.
B
A
CAB
Định nghĩa:
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B.
8
Câu 1: Cho A = 2, 6, 8, 11, 44, 59 ;
B = 2, 5, 8, 12, 34 .
A \ B = ?
a) A \ B = 2, 8;
b) A \ B = 2, 8, 11 ;
c) A \ B = 6, 11, 44, 59 ;
d) A \ B = 6, 11, 59.
Đáp Án
12
3
6
9
9
Câu 2: Cho A = 1, 4, 7, 9, 22, 34 ;
B = 2, 5, 7, 8, 9, 12, 34 .
A \ B = ?
a) A \ B = 1, 4, 22 ;
b) A \ B = 1, 7, 22 ;
c) A \ B = 7, 9, 34 ;
d) A \ B = 4, 9, 22, 34.
Đáp Án
12
3
6
9
Hết giờ
10
11
NHỚ HỌC BÀI VÀ
LÀM BÀI ĐẦY ĐỦ
BÀI HỌC KẾT THÚC
MÔN TOÁN HỌC LỚP 10
2
Ví dụ:
Cho A = n N | n là ước của 12 ;
B = n N | n là ước của 18 .
Liệt kê các phần tử của A và của B;
Giải A = 1, 2, 3, 4, 6,12 ;
B = 1, 2, 3, 6, 9,18 }.
b) Liệt kê các phần tử của tập hợp C các ước chung của 12 và 18.
Giải C = 1, 2, 3, 6 .
Các phần tử của C vừa thuộc A vừa thuộc B.
1. Giao của hai tập hợp
Nhận xét
Kí hiệu C = A B.
A B = x | x A và x B
C= A B
Biểu đồ ven:
A
B
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của A và B.
Định nghĩa:
4
Ví dụ:
Giả sử A, B lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi Toán, giỏi Văn của lớp 10E. Biết
A= Hưng, Khoa, Lan, Hồng,Vũ ;
B= Lâm, Lan, Dũng, Hồng, Nhật, Long .
(các học sinh trong lớp không trùng tên nhau.)
Gọi C là tập hợp đội tuyển thi học sinh giỏi của lớp gồm các bạn giỏi Toán hoặc giỏi Văn. Hãy xác định tập hợp C.
Giải
C= Hưng, Khoa, Lan, Hồng, Vũ, Lâm, Dũng, Nhật, Long .
Các phần tử của C thuộc A hoặc thuộc B.
?
2. Hợp của hai tập hợp
Nhận xét
5
Kí hiệu C = A B.
Vậy A B = x | x hoặc x B
Biểu đồ ven:
A
B
A B
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B.
Định nghĩa:
6
Ví dụ:
Giả sử tập hợp A các học sinh giỏi của lớp 10A là
A= { An, Minh, Bảo, Cường, Vinh, Hoa, Lan, Tuệ, Quý }.
Tập hợp B các học sinh của tổ 1 lớp 10A là
B= { An, Hùng, Tuấn, Vinh, Lê, Tâm, Tuệ, Quý }.
Xác định tập hợp C các học sinh giỏi của lớp 10E không thuộc tổ 1.
Giải
C = { Minh, Bảo, Cường, Hoa, Lan }.
Các phần tử của C thuộc A nhưng không thuộc B.
3. Hiệu và phần bù của hai tập hợp
Nhận xét
7
Kí hiệu C = A \ B.
A \ B = x | x A và x B
Biểu đồ ven:
A
B
A \ B
Khi B A, thì A \ B gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu CAB.
B
A
CAB
Định nghĩa:
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B.
8
Câu 1: Cho A = 2, 6, 8, 11, 44, 59 ;
B = 2, 5, 8, 12, 34 .
A \ B = ?
a) A \ B = 2, 8;
b) A \ B = 2, 8, 11 ;
c) A \ B = 6, 11, 44, 59 ;
d) A \ B = 6, 11, 59.
Đáp Án
12
3
6
9
9
Câu 2: Cho A = 1, 4, 7, 9, 22, 34 ;
B = 2, 5, 7, 8, 9, 12, 34 .
A \ B = ?
a) A \ B = 1, 4, 22 ;
b) A \ B = 1, 7, 22 ;
c) A \ B = 7, 9, 34 ;
d) A \ B = 4, 9, 22, 34.
Đáp Án
12
3
6
9
Hết giờ
10
11
NHỚ HỌC BÀI VÀ
LÀM BÀI ĐẦY ĐỦ
BÀI HỌC KẾT THÚC
 







Các ý kiến mới nhất