Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 27. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:34' 31-07-2021
Dung lượng: 42.7 MB
Số lượt tải: 332
Số lượt thích: 2 người (Nguyễn thị cúc, Trần Thị Hồng Nhung)


Video dưới đây gợi cho em liên tưởng tới câu chuyện gì? Hình ảnh cuối video gợi cho em suy nghĩ, cảm nhận gì ?

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Trích“Chinh phụ ngâm”)
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn
Diễn Nôm                 : Đoàn Thị Điểm
I.TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT
Nội dung
I. Tìm hiểu chung
3. Tìm hiểu về đoạn trích
“ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”
2. Tìm hiểu về tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
1. Tìm hiểu về tác giả và dịch giả
1. Đọc thầm phần Tiểu dẫn trong SGK, gạch chân các từ ngữ chìa khóa. Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm. (Gợi ý các thông tin cần có: tác giả, dịch giả, tác phẩm “Chinh phụ ngâm”,…)
2. Thuyết trình trước lớp về tác giả, dịch giả, tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
I. TÌM HIỂU CHUNG
6
1. Tác giả
Mộ danh nhân Đặng Trần Côn hiện nay ở ngõ 320 đ­ường Khương Đình, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội,
I. TÌM HIỂU CHUNG
7
Dịch giả
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
b, Thể loại: Ngâm khúc
a, Hoàn cảnh sáng tác:
“Chinh phụ ngâm” được viết vào đầu những năm 40 của thế kỉ XVIII
Bản chữ Nôm được Đoàn Thị Điểm dịch lại ngay sau khi tác phẩm ra đời.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”

Thể loại: “Ngâm khúc”
Viết theo thể song thất lục bát, trường thiên, thể hiện bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm.

Phù hợp với việc bộc lộ những tâm trạng, tình cảm buồn phiền, đau xót triền miên, day dứt của nhân vật trữ tình.
Sử dụng nhiều thể đối và các điển cố điển tích.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
b, Thể loại: Ngâm khúc
a, Hoàn cảnh sáng tác:
“Chinh phụ ngâm” được viết vào đầu những năm 40 của thế kỉ XVIII
Bản chữ Nôm được Đoàn Thị Điểm dịch lại ngay sau khi tác phẩm ra đời.
c, Thể thơ:
Nguyên tác: Trường đoản cú (dài ngắn khác nhau: 3-11 chữ)
Bản diễn Nôm: Song thất lục bát – thể thơ do người Việt sáng tác.
+ Mang đậm tính tượng trưng ước lệ.
+ Tả cảnh ngụ tình.
+ Bút pháp trữ tình đặc sắc và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật.
+ Tiếng nói oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm
+ Diễn tả tâm tình sâu kín và thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi.
II. Đọc hiểu văn bản
3. Nỗi nhớ thương chồng của người chinh phụ (8 câu thơ cuối)
2. Nỗi cô đơn buồn tủi của người chinh phụ (16 câu thơ đầu)
Tìm hiểu chung về đoạn trích
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Tìm hiểu chung về đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”
Từ câu 193 đến 216 (ứng với câu 228 đến câu 252 trong nguyên tác)
Bố cục: 2 phần
16 câu đầu: Nỗi cô đơn buồn tủi của người chinh phụ.
8 câu cuối: Nỗi nhớ thương chồng của người chinh phụ.
VỊ TRÍ
MẠCH CẢM XÚC
BỐ CỤC
TIME LIMIT:
7 minutes
*Ngoại cảnh:
2. Nỗi cô đơn buồn tủi của người chinh phụ (16 câu thơ đầu)
- Không gian:
Tính từ “vắng”, “thưa” gợi sự trống vắng quạnh hiu.
 Biện pháp tả cảnh ngụ tình và nghệ thuật đối: cảnh hoang vắng hay chính là lòng người cô lẻ, gợi âm điệu buồn da diết.
- Thời gian:
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
+ “Hiên vắng”: vắng vẻ, cô tịch
+ “Ngoài rèm”, “trong rèm”: gợi căn phòng tù túng, chật hẹp.
+ “đèn”: buổi tối -> thời điểm của tâm trạng
a, 8 câu thơ đầu
2.Nỗi cô đơn buồn tủi của người chinh phụ (16 câu thơ đầu)
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết đường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
- “dạo hiên vắng”: lẻ loi ngoài hiên, đi đi, lại lại
*Hành động:
 Nghệ thuật đối + các từ “từng”, “đòi”(nhiều): diễn tả hành động lặp đi lặp lại, những hành động vô nghĩa, không mục đích
- “rủ thác đòi phen”: hết buông rèm lại cuốn rèm lên.
- Là chim khách, báo tin lành – có người đi xa trở về.
* Hình ảnh chim thước“thước chẳng mách tin”:
=> Tâm trạng chờ đợi, bồn chồn, lo lắng không yên.
- Người chinh phụ mong tin chồng nhưng không có hồi âm
=> Tâm trạng lẻ loi, trống trải, chất chứa âu lo.
a, 8 câu thơ đầu
2. Nỗi cô đơn buồn tủi của người chinh phụ (16 câu thơ đầu)
a, 8 câu thơ đầu
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
*Hình ảnh ẩn dụ ngọn đèn: “Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,”
 Sự cô đơn, khát khao sự đồng cảm nhưng rơi vào vô vọng, tuyệt vọng khôn cùng.
*Ngọn đèn: Hình ảnh ước lệ tượng trưng cho nỗi cô đơn
 Người chinh phụ chong đèn thao thức suốt đêm thâu
* Câu hỏi tu từ: “Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?”
Lời người chinh phụ bày tỏ nỗi lòng mình, hi vọng tìm kiếm sự sẻ chia
* Điệp ngữ bắc cầu: “Đèn biết chăng - đèn có biết ”
 Tạo âm điệu da diết; như lời người chinh phụ vừa than thở, vừa tự nói với chính mình.
2. Nỗi cô đơn, buồn tủi của người chinh phụ (16 câu thơ đầu)
a, 8 câu thơ đầu
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
=> Cô đơn đến tận cùng, đau xót vô hạn.
......
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
......
“bi thiết”
“buồn rầu”
HOA ĐÈN
BÓNG NGƯỜI
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2.Nỗi cô đơn, buồn tủi của người chinh phụ (16 câu thơ đầu)
a, 8 câu thơ đầu
=> Người chinh phụ thương chính bản thân mình cô đơn, mòn mỏi, héo tàn,...
“Gà eo óc gáy sương năm trống
Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng."
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Nỗi cô đơn, buồn tủi của người chinh phụ (16 câu thơ đầu)
b, 8 câu thơ tiếp
+ Bóng hòe “phất phơ” :gợi sự tĩnh lặng, không gian quạnh hiu.
+ “năm trống” (năm canh): thao thức suốt năm canh trong nỗi cô đơn.
+ Tiếng gà “eo óc”: nghệ thuật lấy động tả tĩnh gợi sự tang tóc, buồn bã, quạnh hiu.
* Ngoại cảnh:
=> Sự trôi chảy của thời gian, sự hoang vắng của không gian, sự thao thức triền miên trong cô đơn của người chinh phụ.
“.......
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
......”
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Nỗi cô đơn, buồn tủi của người chinh phụ (16 câu thơ đầu)
b, 8 câu thơ tiếp
+ “dằng dặc tựa miền biển xa”: không gian được đo bằng chiều dài của nỗi đau, nỗi sầu.
- Không gian:
“Khắc giờ đằng đẵng như niên”
- Thời gian:
*Người chinh phụ thấm thía bi kịch cuộc đời mình:
+ Từ láy “đằng đẵng”: sự kéo dài theo thời gian, nặng nề đến dai dẳng.
=> Nghệ thuật phóng đại và so sánh: thời gian trở nên dằng dặc, vô tận trong nỗi đợi chờ, không gian mở ra nỗi sầu vô biên không gì đo đếm được.
Hương gượng đốt >< hồn đà mê mải
Sắt cầm, dây uyên, phím loan.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Nỗi cô đơn, buồn tủi của người chinh phụ (16 câu thơ đầu)
b, 8 câu thơ tiếp
 Những hành động gượng gạo không làm cho người chinh phụ giải toả, chia sẻ nỗi cô đơn mà khiến lòng nàng càng cô đơn quặn thắt và khát khao thầm kín về hạnh phúc lứa đôi.
Gương gượng soi >< lệ lại châu chan
Gượng gảy đàn >< dây uyên đứt, phím loan chùng.
Điệp từ “gượng”: lặp lại 3 lần: diễn tả sự miễn cưỡng.
Kỉ vật tượng trưng cho tình yêu
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2.2. Nỗi nhớ thương chồng của người chinh phụ (8 câu thơ cuối)
Thể hiện qua những hình ảnh ước lệ, tượng trưng:



* Tấm lòng thủy chung của người chinh phụ.
Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên
Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.
“gió đông”,
“nghìn vàng”,
“non Yên”
=> Hình ảnh con người nhỏ bé, tâm tư sâu nặng của người chinh phụ luôn hướng tới người chinh phu.
- Thể hiện qua những từ láy:


+ “Thăm thẳm”, “đau đáu”, “thiết tha”
=> Nỗi nhớ được cụ thể hóa bằng không gian, bằng sự khắc khoải.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2.2. Nỗi nhớ thương chồng của người chinh phụ (8 câu thơ cuối)
- Thể hiện qua các biện pháp tu từ:




* Nỗi nhớ của người chinh phụ
+ So sánh, phóng đại “Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời”: cực tả nỗi nhớ triền miên, không có điểm dừng.
+ Điệp từ “nhớ”: nỗi nhớ triền miên, da diết, khắc khoải, trải dài.
+ Câu hỏi tu từ “Lòng này gửi gió đông có tiện?”: niềm khao khát được chia sẻ, giãi bày, mong ước gửi niềm nhớ thương tới chồng.
+ Điệp ngữ vòng“non Yên”, “trời”: nhấn mạnh khoảng cách xa xôi, trắc trở.
=> Không gian vô tận, mênh mông; nỗi nhớ khôn nguôi, tấm lòng đau đáu, tha thiết của người chinh phụ.





Cảnh vật:






=> Cảnh buồn, lạnh lẽo, gợi sự cô đơn, trống trải.
+ Cành cây, sương, tiếng côn trùng, mưa phun

“Cảnh buồn”  Lòng người tha thiết: sự đau đớn

=> Không chỉ là nhớ nhung bình thường nữa mà trong đó còn ẩn chứa nỗi đau.
=>Nghệ thuật tiểu đối, bút pháp ước lệ tượng trưng, tả cảnh ngụ tình: cảnh hòa điệu với lòng người.
{
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
- Diễn tả những tâm tình đau khổ của người chinh phụ.
- Đồng cảm, khẳng định và đề cao khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ.
- Gián tiếp lên án chiến tranh phong kiến phi nghĩa.
- Thể thơ song thất lục bát: tạo âm điệu triền miên, tha thiết
- Nghệ thuật khắc họa nội tâm nhân vật đặc sắc.
- Hình ảnh thơ đặc sắc, giàu tính biểu trưng.
- Các từ láy giàu giá trị biểu cảm.
III. TỔNG KẾT
Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
468x90
 
Gửi ý kiến