Bài 7. Tính chất hoá học của bazơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Tạ Thị Hoa
Ngày gửi: 20h:27' 10-10-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 328
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Tạ Thị Hoa
Ngày gửi: 20h:27' 10-10-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 328
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY, CÔ VỀ DỰ GIỜ TIẾT HỌC
Tính chất hoá học của bazơ
A. KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình ảnh các chất sau đây và hoàn thành các thông tin còn thiếu?
Natri hiđroxit hay còn
gọi là xút hay xút ăn da.
Chất này công thức hóa
NaOH
học………..
Vôi tôi hay còn gọi là
Canxi hiđroxit được
…………………
dùng rộng rãi trong đời
sống và sản xuất. Chất này
có công thức hóa học là
Ca(OH)2
……………..
Cu(OH)2 là chất rắn
có màu xanh lơ. Chất
này có tên gọi là
Đồng (II) hiđroxit
................……….…..
CHỦ ĐỀ : BAZƠ
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 10: TÍNH
CHẤT HÓA HỌC
CỦA BAZƠ
Tiến hành thí
nghiệm
1/ Nhỏ 1 giọt
dung dịch NaOH
vào mẩu giấy quỳ
tím.
2/ Nhỏ 1 - 2 giọt
dung dịch
phenolphtalein
không màu vào
ống nghiệm chứa
1-2 ml dung dịch
NaOH.
Hiện tượng
Kết luận
Quỳ tím thành
màu xanh.
Dung dịch NaOH
làm đổi màu quỳ
tím thành xanh.
Dung dịch
phenolphtalein
không màu
thành màu đỏ.
Dung dịch NaOH
làm đổi màu dung
dịch
phenolphtalein:
không màu thành
màu đỏ.
Ngoài dung dịch NaOH, các
dung dịch bazơ khác như: KOH,
Ba(OH)2, Ca(OH)2 cũng làm đổi
màu quỳ tím thành xanh và
dung dịch phenolphtalein
không màu thành màu đỏ.
Em kết luận gì về tác dụng của dung dịch
bazơ với chất chỉ thị màu?.
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.
- Các dung dịch bazơ (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+ Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
Các dung dịch bazơ (kiềm) tác dụng với oxit axit tạo thành
muối và nước.
?+NhắcHlại
oxit
2O
axit tác dụng với
Ba3(PO
+bazơ
3 H2 O
2
dung4)dịch
sản phẩm tạo
thành là những
hợp chất nào?
2 NaOH + CO2 → Na2CO3
3 Ba(OH)2 + P2O5 →
Trả lời: muối và nước.
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
Bazơ tan và không tan đều tác dụng với axit tạo thành
muối và nước.
? Nhắc lại axit tác
NaOH + HCl → NaCl + H2O
dụng với bazơ sản
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO
+tạo 2thành
H2O là
phẩm
4
những hợp chất
nào?
Trả lời: muối và nước.
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
4.Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Thí nghiệm: Đốt nóng một ít Cu(OH)2 trên ngọn lửa
đèn cồn
Nhận xét: Cu(OH)2 màu xanh sinh ra chất màu đen (CuO)
và nước
o
t
Cu(OH)2 CuO + H2O
Tương tự như Cu(OH)2, một số bazơ không tan khác
Kết luận: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành
như: Fe(OH)3, Al(OH)3 ,…cũng bị nhiệt phân hủy tạo
oxit và nước
thành oxit tương ứng và nước.
Em kết luận gì
về tính chất hóa
học của bazơ
không tan?
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
4.Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Ba zơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước.
to
Cu(OH)2 CuO + H2O
* Ngoài ra, dung dịch bazơ còn tác dụng với dung dịch muối
(Học ở bài 9).
Tá
c
dụ
ng
vớ
i
mu
ối
CÂU CÁ CÙNG
DORAEMON
CHÚC
CHÚC
MỪNG
MỪNG
Câu 1: Dãy gồm các bazơ bị nhiệt phân
hủy là :
A. Al(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2.
B. Fe(OH)3, KOH, Mg(OH)2.
A. Cu(OH)2, Mg(OH)2, NaOH.
C. Fe(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2.
A. Al(OH)3, Fe(OH)2,
Mg(OH)2.
Câu 2. Dãy các bazơ làm
phenolphtalein
hoá đỏ:
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH
C. Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
D. Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
B. NaOH; Ca(OH)2;
KOH
Câu 3. Cặp chất nào sau đây tồn tại tr
một dung dịch:
A. NaOH và HCl
B. KOH và NaOH
C. Ba(OH)2 và H2SO4
D. H3PO4 và Ca(OH)2
B. NaOH; Ca(OH)2;
KOH
Câu 4. Cho các bazơ sau: Fe(OH)3, Al(OH)3,
Cu(OH)2, Zn(OH)2. Khi nung nóng các bazơ
trên
tạo ra dãy oxit bazơ tương ứng là:
A. FeO, Al2O3, CuO, ZnO
B. Fe3O4, Al2O3, CuO, ZnO
C. Fe2O3, Al2O3, CuO, ZnO
D. Fe2O3, Al2O3, Cu2O, ZnO
C. Fe2O3, Al2O3,
CuO, ZnO
D. VẬN DỤNG
• Câu 1: (Thảo luận nhóm 4 phút):
• Các thành viên làm và ghi kết quả xung quanh,
sau đó tổng hợp thống nhất bài làm vào giữa
bảng nhóm.
• ?Nhiệt phân hết 4,9 g Cu(OH)2. Tính khối
lượng chất rắn thu được sau phản ứng.
•
(Cu=64, O=16, H=1)
ĐÁP ÁN
Câu 2:
Có
các
Fe(OH)3 ;
chất
sau:
a/ Tác dụng được với dung dịch HCl:
2Fe(OH)3+3H2SO4Fe2(SO4)3+ 6H2O
2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
KOH; Ba(OH)2 . Hãy cho
biết những bazơ nào:
b/ Đổi màu quỳ tím thành xanh:
a/ Tác dụng được với
KOH; Ba(OH)2
dung dịch H2SO4?
b/ Đổi màu quỳ tím thành
xanh?
c/ Bị nhiệt phân hủy?
d/ Tác dụng với SO2 ?
Viết các phương trình
hóa học.
c/ Bị nhiệt phân hủy:
2Fe(OH)3 t
o Fe2O3 + 3H2O
d/ Tác dụng với SO2
2KOH + SO2 K2SO3 + H2O
Ba(OH)2 + SO2 BaSO3 + H2O
E. MỞ RỘNG TÌM TÒI
• ?Theo phương pháp dân gian khi bị một số
loại côn trùng như ong, kiến đốt thì người ta
thường dùng gì bôi vào sẽ đỡ đau? Giải thích
tại sao.
F. Bài tập sách giáo khoa
Trả lời:
Bài 1: Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazơ
- Tất cả các chất kiềm đều là bazơ, vì kiềm là bazơ
không?
Dẫn
ra
công
thức
hoá
học
của
ba
chất
tan được trong nước.
kiềm để minh hoạ?
+ CTHH:
Ca(OH)
Ba(OH)
CóNaOH,
phải tấtKOH,
cả các
bazơ2,đều
là chất
kiềm
2
không?
thức
hoá
học chất
của kiềm.
những
- Không Dẫn
phải ra
tất công
cả bazơ
đều
là các
bazơ để minh hoạ?
+ CTHH: Cu(OH) 2, Fe(OH) 3, … là bazơ nhưng
không là chất kiềm vì các chất này không tan trong
nước.
F. Bài tập sách giáo khoa
a) Tất cả các bazơ đã cho đều phản ứng với dung dịch HCl.
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
Bài 2: Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2
NaOH + HCl → NaCl + H2O
.Hãy cho
biết→những
bazơ
Ba(OH)
+ 2HCl
BaCl2 + H
O nào:
2
2
a) Tác
dụng
dung
dịch
HCl?
b) Bị
phân
hủy được
ở nhiệtvới
độ cao
là các
bazo
không tan : Cu(OH)2
b) Bị nhiệt
phân +hủy?
Cu(OH)
CuO
H 2O
2
c) Tácdụng
dụng
?
c) Tác
vớiđược
CO2 làvới
các CO
dung
2 dịch bazo (kiểm) NaOH, Ba(OH) 2
CO
+ NaOH
NaHCO
d) Đổi
màu→ quỳ
tím
2
3 thành xanh?
CO
+ 2NaOH
→ Na2CO
+ H2hoá
O học.
Viết
các phương
trình
2
3
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
d) Đổi màu quỳ tím thành xanh: các kiềm NaOH, Ba(OH)2.
F. Bài tập sách giáo khoa
BàiĐiều
3: Từ
những
chất có
sẵn
chế
các dung
dịch
là: bazơ
Na2O,(kiềm):
CaO, H2O. Hãy viết
O → 2NaOH
cácNa
phương
hóa học
2O + H2trình
điều
chế
dịch bazơ.
CaO
+ các
H2Odung
→ Ca(OH)
2.
Bài tập về nhà
1. Làm bt 4,5 / trang 25
2. Bài tập thêm: Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc)
tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH) 2
sinh ra chất kết tủa màu trắng.
a.Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
b.Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH) 2 đã
dùng.
c.Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
THẦY, CÔ VỀ DỰ GIỜ TIẾT HỌC
Tính chất hoá học của bazơ
A. KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình ảnh các chất sau đây và hoàn thành các thông tin còn thiếu?
Natri hiđroxit hay còn
gọi là xút hay xút ăn da.
Chất này công thức hóa
NaOH
học………..
Vôi tôi hay còn gọi là
Canxi hiđroxit được
…………………
dùng rộng rãi trong đời
sống và sản xuất. Chất này
có công thức hóa học là
Ca(OH)2
……………..
Cu(OH)2 là chất rắn
có màu xanh lơ. Chất
này có tên gọi là
Đồng (II) hiđroxit
................……….…..
CHỦ ĐỀ : BAZƠ
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 10: TÍNH
CHẤT HÓA HỌC
CỦA BAZƠ
Tiến hành thí
nghiệm
1/ Nhỏ 1 giọt
dung dịch NaOH
vào mẩu giấy quỳ
tím.
2/ Nhỏ 1 - 2 giọt
dung dịch
phenolphtalein
không màu vào
ống nghiệm chứa
1-2 ml dung dịch
NaOH.
Hiện tượng
Kết luận
Quỳ tím thành
màu xanh.
Dung dịch NaOH
làm đổi màu quỳ
tím thành xanh.
Dung dịch
phenolphtalein
không màu
thành màu đỏ.
Dung dịch NaOH
làm đổi màu dung
dịch
phenolphtalein:
không màu thành
màu đỏ.
Ngoài dung dịch NaOH, các
dung dịch bazơ khác như: KOH,
Ba(OH)2, Ca(OH)2 cũng làm đổi
màu quỳ tím thành xanh và
dung dịch phenolphtalein
không màu thành màu đỏ.
Em kết luận gì về tác dụng của dung dịch
bazơ với chất chỉ thị màu?.
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.
- Các dung dịch bazơ (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+ Dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
Các dung dịch bazơ (kiềm) tác dụng với oxit axit tạo thành
muối và nước.
?+NhắcHlại
oxit
2O
axit tác dụng với
Ba3(PO
+bazơ
3 H2 O
2
dung4)dịch
sản phẩm tạo
thành là những
hợp chất nào?
2 NaOH + CO2 → Na2CO3
3 Ba(OH)2 + P2O5 →
Trả lời: muối và nước.
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
Bazơ tan và không tan đều tác dụng với axit tạo thành
muối và nước.
? Nhắc lại axit tác
NaOH + HCl → NaCl + H2O
dụng với bazơ sản
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO
+tạo 2thành
H2O là
phẩm
4
những hợp chất
nào?
Trả lời: muối và nước.
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
4.Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Thí nghiệm: Đốt nóng một ít Cu(OH)2 trên ngọn lửa
đèn cồn
Nhận xét: Cu(OH)2 màu xanh sinh ra chất màu đen (CuO)
và nước
o
t
Cu(OH)2 CuO + H2O
Tương tự như Cu(OH)2, một số bazơ không tan khác
Kết luận: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành
như: Fe(OH)3, Al(OH)3 ,…cũng bị nhiệt phân hủy tạo
oxit và nước
thành oxit tương ứng và nước.
Em kết luận gì
về tính chất hóa
học của bazơ
không tan?
Tiết 10: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
1.Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu
2.Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit
3.Tác dụng của bazơ với axit
4.Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Ba zơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước.
to
Cu(OH)2 CuO + H2O
* Ngoài ra, dung dịch bazơ còn tác dụng với dung dịch muối
(Học ở bài 9).
Tá
c
dụ
ng
vớ
i
mu
ối
CÂU CÁ CÙNG
DORAEMON
CHÚC
CHÚC
MỪNG
MỪNG
Câu 1: Dãy gồm các bazơ bị nhiệt phân
hủy là :
A. Al(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2.
B. Fe(OH)3, KOH, Mg(OH)2.
A. Cu(OH)2, Mg(OH)2, NaOH.
C. Fe(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2.
A. Al(OH)3, Fe(OH)2,
Mg(OH)2.
Câu 2. Dãy các bazơ làm
phenolphtalein
hoá đỏ:
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH
C. Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
D. Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
B. NaOH; Ca(OH)2;
KOH
Câu 3. Cặp chất nào sau đây tồn tại tr
một dung dịch:
A. NaOH và HCl
B. KOH và NaOH
C. Ba(OH)2 và H2SO4
D. H3PO4 và Ca(OH)2
B. NaOH; Ca(OH)2;
KOH
Câu 4. Cho các bazơ sau: Fe(OH)3, Al(OH)3,
Cu(OH)2, Zn(OH)2. Khi nung nóng các bazơ
trên
tạo ra dãy oxit bazơ tương ứng là:
A. FeO, Al2O3, CuO, ZnO
B. Fe3O4, Al2O3, CuO, ZnO
C. Fe2O3, Al2O3, CuO, ZnO
D. Fe2O3, Al2O3, Cu2O, ZnO
C. Fe2O3, Al2O3,
CuO, ZnO
D. VẬN DỤNG
• Câu 1: (Thảo luận nhóm 4 phút):
• Các thành viên làm và ghi kết quả xung quanh,
sau đó tổng hợp thống nhất bài làm vào giữa
bảng nhóm.
• ?Nhiệt phân hết 4,9 g Cu(OH)2. Tính khối
lượng chất rắn thu được sau phản ứng.
•
(Cu=64, O=16, H=1)
ĐÁP ÁN
Câu 2:
Có
các
Fe(OH)3 ;
chất
sau:
a/ Tác dụng được với dung dịch HCl:
2Fe(OH)3+3H2SO4Fe2(SO4)3+ 6H2O
2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
KOH; Ba(OH)2 . Hãy cho
biết những bazơ nào:
b/ Đổi màu quỳ tím thành xanh:
a/ Tác dụng được với
KOH; Ba(OH)2
dung dịch H2SO4?
b/ Đổi màu quỳ tím thành
xanh?
c/ Bị nhiệt phân hủy?
d/ Tác dụng với SO2 ?
Viết các phương trình
hóa học.
c/ Bị nhiệt phân hủy:
2Fe(OH)3 t
o Fe2O3 + 3H2O
d/ Tác dụng với SO2
2KOH + SO2 K2SO3 + H2O
Ba(OH)2 + SO2 BaSO3 + H2O
E. MỞ RỘNG TÌM TÒI
• ?Theo phương pháp dân gian khi bị một số
loại côn trùng như ong, kiến đốt thì người ta
thường dùng gì bôi vào sẽ đỡ đau? Giải thích
tại sao.
F. Bài tập sách giáo khoa
Trả lời:
Bài 1: Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazơ
- Tất cả các chất kiềm đều là bazơ, vì kiềm là bazơ
không?
Dẫn
ra
công
thức
hoá
học
của
ba
chất
tan được trong nước.
kiềm để minh hoạ?
+ CTHH:
Ca(OH)
Ba(OH)
CóNaOH,
phải tấtKOH,
cả các
bazơ2,đều
là chất
kiềm
2
không?
thức
hoá
học chất
của kiềm.
những
- Không Dẫn
phải ra
tất công
cả bazơ
đều
là các
bazơ để minh hoạ?
+ CTHH: Cu(OH) 2, Fe(OH) 3, … là bazơ nhưng
không là chất kiềm vì các chất này không tan trong
nước.
F. Bài tập sách giáo khoa
a) Tất cả các bazơ đã cho đều phản ứng với dung dịch HCl.
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
Bài 2: Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2
NaOH + HCl → NaCl + H2O
.Hãy cho
biết→những
bazơ
Ba(OH)
+ 2HCl
BaCl2 + H
O nào:
2
2
a) Tác
dụng
dung
dịch
HCl?
b) Bị
phân
hủy được
ở nhiệtvới
độ cao
là các
bazo
không tan : Cu(OH)2
b) Bị nhiệt
phân +hủy?
Cu(OH)
CuO
H 2O
2
c) Tácdụng
dụng
?
c) Tác
vớiđược
CO2 làvới
các CO
dung
2 dịch bazo (kiểm) NaOH, Ba(OH) 2
CO
+ NaOH
NaHCO
d) Đổi
màu→ quỳ
tím
2
3 thành xanh?
CO
+ 2NaOH
→ Na2CO
+ H2hoá
O học.
Viết
các phương
trình
2
3
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
d) Đổi màu quỳ tím thành xanh: các kiềm NaOH, Ba(OH)2.
F. Bài tập sách giáo khoa
BàiĐiều
3: Từ
những
chất có
sẵn
chế
các dung
dịch
là: bazơ
Na2O,(kiềm):
CaO, H2O. Hãy viết
O → 2NaOH
cácNa
phương
hóa học
2O + H2trình
điều
chế
dịch bazơ.
CaO
+ các
H2Odung
→ Ca(OH)
2.
Bài tập về nhà
1. Làm bt 4,5 / trang 25
2. Bài tập thêm: Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc)
tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch Ba(OH) 2
sinh ra chất kết tủa màu trắng.
a.Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
b.Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH) 2 đã
dùng.
c.Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
 







Các ý kiến mới nhất