Chương I. §3. Hình thang cân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thu Nghĩa
Ngày gửi: 17h:54' 23-10-2023
Dung lượng: 26.3 MB
Số lượt tải: 313
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thu Nghĩa
Ngày gửi: 17h:54' 23-10-2023
Dung lượng: 26.3 MB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích:
1 người
(Tăng Thanh Hà)
§3. HÌNH THANG CÂN
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ thăm lớp!
LỚP : 8
GV:
HĐ
CÁ NHÂN
HĐ
NHÓM
HĐ
CẶP ĐÔI
t
đạ
n
cầ
ục
tiê
u
M
- Nhận biết được hình thang, hình thang cân,
hình thang vuông.
- Giải thích được các tính chất về góc kề một
đáy, cạnh bên, đường chéo của hình thang cân.
A. KIẾN THỨC
01
MỞ ĐẦU
Quan sát hình ảnh các chiếc thang ở trên.
Nêu nhận xét về hình dạng và cấu tạo chung của các bậc thang.
Ở lớp 6, phần hình học
không gian, chúng ta đã
được làm quen với hình
thang cân.
Ví dụ khung cửa sổ có
dạng hình thang cân.
I. Định nghĩa
1. Hình thang
§3. HÌNH THANG CÂN
Quan sát hình vẽ
(hình
22/SGK),
hai
cạnh
AB
và CD
có song
song
với nhau
.
AB và CD của tứ giác
Khi
đó tứcó
giác
ABCD
được
ABCD
song
song
vớigọi là
hình thang.
nhau hay không?
I. Định nghĩa
§3. HÌNH THANG CÂN
1. Hình thang
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
.
ABCD là hình thang có AB // CD.
AB, CD: cạnh đáy
AD, BC: cạnh bên
Ví dụ 1: Mỗi tứ giác sau có phải là hình thang không? Vì sao?
ABCD là hình thang
EFGH là hình thang
IMKN không phải
vì BC // AD.
vì GF // HE.
là hình thang.
I. Định nghĩa
§3. HÌNH THANG CÂN
2. Hình thang cân
Hình thang ABCD có
2 góc C và D cùng
kề
.
D
Hình
thang
ABCD
có
C
đáy CD. Cho biết hai
được
là có
hình
thang
cân.
góc
C gọi
và D
bằng
nhau
hay không?
2. Hình thang cân
§3. HÌNH THANG CÂN
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
A
Chú ý:
D
B
.
C
A B
D
Nếu ABCD là hình thang cân (AB // CD) thì:
và C
.
§3. HÌNH THANG CÂN
Ví dụ 2. Quan sát các hình dưới đây và cho biết hình thang nào là hình
thang cân. Vì sao?
.
GHIK là hình thang cân vì GHIK có góc G và góc H kề với đáy GH
H
105o
G
và
.
3. Hình thang vuông
Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.
Hình thang
thang ABCD
ABCD
Hình
có Agìđặc
biệtđó
? D
90o
90o, khi
có
Ta gọi ABCD là
hình thang vuông.
Có góc A vuông!!!
110 , P
70 , M
Q
Ví dụ 3: Tứ giác MNPQ có MN // PQ, biết N
Chứng minh tứ giác MNPQ là hình thang vuông.
Lời giải:
.
Tứ giác MNPQ có MN // PQ nên MNPQ là hình thang
N
P
Q
360
Hình thang MNPQ có: M
110 70 M
360
M
90
M
Vậy tứ giác MNPQ là hình thang vuông.
II. Tính chất
§3. HÌNH THANG CÂN
Bài toán: Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là
giao điểm của AD và BC.
a) So sánh các cặp góc:
; EAB
và EBA
EDC
và ECD
b) So sánh các cặp đoạn thẳng: EA và EB;
ED và EC. Từ đó, hãy so sánh AD và BC.
c) Hai tam giác ADC và BCD có bằng nhau
hay không. Từ đó, hãy so sánh AC và BD.
II. Tính chất
§3. HÌNH THANG CÂN
Bài toán: Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là
giao điểm của AD và BC.
; EAB
và EBA
a) So sánh các cặp góc: EDC
và ECD
Giải
a) Vì ABCD là hình thang cân nên
ADC BCD
hay EDC
ECD
EDC
ECD
Vì AB // CD nên EAB
và EBA
EAB
EBA
(2 góc đồng vị). Mà EDC
ECD
II. Tính chất
§3. HÌNH THANG CÂN
Bài toán: Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là
giao điểm của AD và BC.
b) So sánh các cặp đoạn thẳng: EA và EB;
ED và EC. Từ đó, hãy so sánh AD và BC.
Giải
b) C/m tam giác EAB cân tại E nên EA = EB
và tam giác EDC cân tại E nên ED = EC
Do đó, ED-EA = EC-EB hay AD = BC.
II. Tính chất
§3. HÌNH THANG CÂN
Bài toán: Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là
giao điểm của AD và BC.
c) Hai tam giác ADC và BCD có bằng nhau
hay không. Từ đó, hãy so sánh AC và BD.
Giải
Chứng minh: ADC BCD (c.g .c )
Suy ra AC = BD (hai cạnh tương ứng)
II. Tính chất
§3. HÌNH THANG CÂN
Định lí. Trong một hình thang cân:
a) Hai cạnh bên bằng nhau;
b) Hai đường chéo bằng nhau.
GT
ABCD, có AB // CD;
D
C
KL
AD BC; AC=BD
.
A
D
B
C
§3. HÌNH THANG CÂN
Ví dụ 4. Cho hình thang cân ABCD có AB //CD, AB < CD. Gọi H, K lần
lượt là hình chiếu của A, B trên đường thẳng CD. Chứng minh: DH = CK.
A
Hình thang cân ABCD
GT
KL
AB // CD,AB CD ;
B
/
AH CD; BK CD
/
DH CK
D
H
K
C
Ví dụ 4.
Hình thang cân ABCD
GT
AB // CD,AB CD ;
AH CD; BK CD
ADH = BCK
DH CK
KL
A
B
/
D
DH CK
90o AD BC
AHD BKC
/
H
K
AH CD; BK CD
C
D
C
ABCD là hình
thang cân
Ví dụ 4.
Giải
Hình thang cân ABCD
GT AB // CD,AB CD ;
AH CD; BK CD
DH CK
KL
A
+) XétADH và BCK có:
90o (AH CD; BK CD)
AHD BKC
AD =BC (chứng minh trên)
B
/
D
+) Vì ABCD là hình thang cân nên
AD = BC và D
C
D
C
/
H
K
( chứng minh trên)
Do đó ADH = BCK ( ch-gn)
C
Suy ra DH CK ( hai cạnh tương ứng)
03
LUYỆN TẬP
Bài tập 1.
ADB BCA
Cho hình thang cân ABCD có AB //CD. Chứng minh:
.
A
Hình thang cân ABCD
GT
AB // CD
KL
ADB BCA
D
B
C
Bài tập 1.
ADB BCA
Hình thang cân ABCD
GT
AB // CD
ADB = BCA
ADB BCA
KL
A
D
AB chung
B
C
AD BC
BD AC
ABCD là hình
thang cân
Bài tập 1.
Giải
Hình thang cân ABCD
GT
AB // CD
KL
ADB BCA
A
+) Vì ABCD là hình thang cân nên
AD = BC và AC = BD
+) Xét ADB và BCA có:
AB
(cạnh chung)
AD =BC (chứng minh trên)
B
BD = AC ( chứng minh trên)
D
C
Do đó ADB = BCA ( c.c.c)
Suy ra
(hai góc tương ứng)
ADB BCA
Bài tập 2.
72 , đường chéo bằng đáy lớn.
Hình thang cân ABCD (AB // CD) có D
Chứng minh rằng cạnh bên bằng đáy nhỏ.
Hình thang cân ABCD
GT AB // CD , D
72 , AC DC
KL AB = BC.
Bài tập 2.
Hình thang cân ABCD
GT AB // CD ,
D 72 , AC DC
KL AB = BC.
AB = BC ( ABC cân tại B)
BCA
(=36 )
CAB
108 CAD
CAB
ACD 180 72 72
=72
ADC DAC
CBA
108
DAB
ADC cân tại C
=72
ADC BCD
AC DC ( gt )
Hth ABCD cân
Bài tập 2.
Hình thang cân ABCD
GT AB // CD ,
D 72 , AC DC
KL AB = BC.
Giải: Hình thang ABCD cân nên có
=72
ADC BCD
Ta có AC DC ( gt ) nên ADC cân
tại C suy ra DAC
ADC 72
+ BAC
180 (TCP)
Mà ADC
180 72 108
BAD
108 CAD
36
BAC
CBA
108 (Hình thang ABCD cân)
BAD
ABC
ACB 180 ( DL)
Xét ABC : BAC
ACB 180 108 36 36
Khi đó tam giác ABC cân tại B
nên AB = BC (đpcm).
04
VẬN DỤNG
Em hãy lấy ví dụ về các hình
thang, hình thang cân trong
thực tế?
Một số hình ảnh thực tế về hình thang, hình thang cân
NOTES
Cho 8 hình thang cân có đáy
nhỏ bằng cạnh bên (như mẫu).
Hãy xếp thành mặt chiếc khay
đựng mứt Tết trong thời gian
2 phút. Đội nào nhanh nhất sẽ
giành chiến thắng.
Kết quả:
NOTES
TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
Hoạt
động
Có 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi có cá
4 đáp án: A,B,C,D.
nhân
Nhưng chỉ có 1 đáp án đúng.
Mỗi câu hỏi có 10 giây
suy nghĩ, hết giờ học sinh
giơ thẻ chọn đáp án.
462718953
10
Hết
giờ
Câu 1: Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hình thang cân là :
A
C
Hình thang có hai góc kề
một cạnh bên bằng nhau.
Hình thang có hai cạnh
đáy bằng nhau.
B
Hình thang có hai cạnh
bên bằng nhau.
D
Hình thang có hai
đường chéo bằng nhau.
Tiếcquá
quá
…!
Bạn
chọn
sai
hô
.…!
Bạn
chọn
đúng
rồi!rồi!
TiếcHoan
Tiếc
quá
…!
Bạn
Bạn
chọn
saisai
rồi!
Câu 2: Chọn khẳng định sai.
462718953
10
Hết
giờ
Trong hình thang cân có
A
Hai cạnh bên
bằng nhau.
C
Hai đường chéo
bằng nhau.
B
Hai đường chéo
vuông góc với nhau.
D
Hai góc kề một cạnh
đáy bằng nhau.
Tiếc
quá
…!
Bạn
chọn
sai
Hoan
hô
.…!
Bạn
chọn
đúng
rồi!rồi!
Tiếc
Tiếc
quáquá
…!
Bạn
Bạn
chọn
chọn
saisairồi!
Câu 3: Hình thang cân ABCD AB // CD
462718953
10
Hết
giờ
là
60 , số đo góc B
có D
A
60
B
C
120
B
B
D
80
B
110
B
Tiếc
quá
…!
Bạn
chọn
sai
Hoan
hô
.…!
Bạn
chọn
đúng
rồi!rồi!
Tiếc
Tiếc
quáquá
…!
Bạn
Bạn
chọn
chọn
saisairồi!
Câu 4: Hình thang cân
462718953
10
Hết
giờ
ABCD AB / / CD
B
có 120 , AD 4cm. Chọn khẳng định
đúng
A
D
60
C
B
AC BD 4cm
C
AB AD 4cm
D
B
120
C
Tiếcquá
quá
…!Bạn
Bạn
chọn
sairồi!
rồi!
hô
.…!
Bạn
chọn
đúng
TiếcHoan
Tiếc
quá
…!
Bạn
chọn
chọn
sai
rồi!
sai
Câu 5: Cho hình thang ABCD, A B 70
462718953
10
Hết
giờ
110 . Khẳng định nào dưới đây là sai?
và D
A
AB // CD
B
C
AD BC
D
90
C
ABCD là hình thang cân
Tiếc
quá
…!
Bạn
chọn
sai
Hoan
hô
.…!
Bạn
chọn
đúng
rồi!rồi!
Tiếc
Tiếc
quáquá
…!
Bạn
Bạn
chọn
chọn
saisairồi!
Hình thang vuông:
Hình thang cân
Là hình thang có
một góc vuông.
í
Hình thang cân: T
hất
c
h
n
+ Hai cạnh bên bằng nhau
+ Hai đường chéo bằng nhau
h
n
ị
Đ
Đị
nh
ĩa
h
g
n
ng
hĩa
Hình thang là tứ
giác có hai cạnh
đối song song.
Hình thang cân
là hình thang có
hai góc kề một
đáy bằng nhau
Học thuộc định nghĩa hình
thang, hình thang cân, hình
thang vuông.
1
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
2
3
Học thuộc tính chất
hình thang cân và ứng
dụng trong thực tế.
- Làm bài tập trong SGK
- Xem trước mục III: DẤU
HIỆU NHẬN BIẾT
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ thăm lớp!
LỚP : 8
GV:
HĐ
CÁ NHÂN
HĐ
NHÓM
HĐ
CẶP ĐÔI
t
đạ
n
cầ
ục
tiê
u
M
- Nhận biết được hình thang, hình thang cân,
hình thang vuông.
- Giải thích được các tính chất về góc kề một
đáy, cạnh bên, đường chéo của hình thang cân.
A. KIẾN THỨC
01
MỞ ĐẦU
Quan sát hình ảnh các chiếc thang ở trên.
Nêu nhận xét về hình dạng và cấu tạo chung của các bậc thang.
Ở lớp 6, phần hình học
không gian, chúng ta đã
được làm quen với hình
thang cân.
Ví dụ khung cửa sổ có
dạng hình thang cân.
I. Định nghĩa
1. Hình thang
§3. HÌNH THANG CÂN
Quan sát hình vẽ
(hình
22/SGK),
hai
cạnh
AB
và CD
có song
song
với nhau
.
AB và CD của tứ giác
Khi
đó tứcó
giác
ABCD
được
ABCD
song
song
vớigọi là
hình thang.
nhau hay không?
I. Định nghĩa
§3. HÌNH THANG CÂN
1. Hình thang
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
.
ABCD là hình thang có AB // CD.
AB, CD: cạnh đáy
AD, BC: cạnh bên
Ví dụ 1: Mỗi tứ giác sau có phải là hình thang không? Vì sao?
ABCD là hình thang
EFGH là hình thang
IMKN không phải
vì BC // AD.
vì GF // HE.
là hình thang.
I. Định nghĩa
§3. HÌNH THANG CÂN
2. Hình thang cân
Hình thang ABCD có
2 góc C và D cùng
kề
.
D
Hình
thang
ABCD
có
C
đáy CD. Cho biết hai
được
là có
hình
thang
cân.
góc
C gọi
và D
bằng
nhau
hay không?
2. Hình thang cân
§3. HÌNH THANG CÂN
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
A
Chú ý:
D
B
.
C
A B
D
Nếu ABCD là hình thang cân (AB // CD) thì:
và C
.
§3. HÌNH THANG CÂN
Ví dụ 2. Quan sát các hình dưới đây và cho biết hình thang nào là hình
thang cân. Vì sao?
.
GHIK là hình thang cân vì GHIK có góc G và góc H kề với đáy GH
H
105o
G
và
.
3. Hình thang vuông
Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.
Hình thang
thang ABCD
ABCD
Hình
có Agìđặc
biệtđó
? D
90o
90o, khi
có
Ta gọi ABCD là
hình thang vuông.
Có góc A vuông!!!
110 , P
70 , M
Q
Ví dụ 3: Tứ giác MNPQ có MN // PQ, biết N
Chứng minh tứ giác MNPQ là hình thang vuông.
Lời giải:
.
Tứ giác MNPQ có MN // PQ nên MNPQ là hình thang
N
P
Q
360
Hình thang MNPQ có: M
110 70 M
360
M
90
M
Vậy tứ giác MNPQ là hình thang vuông.
II. Tính chất
§3. HÌNH THANG CÂN
Bài toán: Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là
giao điểm của AD và BC.
a) So sánh các cặp góc:
; EAB
và EBA
EDC
và ECD
b) So sánh các cặp đoạn thẳng: EA và EB;
ED và EC. Từ đó, hãy so sánh AD và BC.
c) Hai tam giác ADC và BCD có bằng nhau
hay không. Từ đó, hãy so sánh AC và BD.
II. Tính chất
§3. HÌNH THANG CÂN
Bài toán: Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là
giao điểm của AD và BC.
; EAB
và EBA
a) So sánh các cặp góc: EDC
và ECD
Giải
a) Vì ABCD là hình thang cân nên
ADC BCD
hay EDC
ECD
EDC
ECD
Vì AB // CD nên EAB
và EBA
EAB
EBA
(2 góc đồng vị). Mà EDC
ECD
II. Tính chất
§3. HÌNH THANG CÂN
Bài toán: Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là
giao điểm của AD và BC.
b) So sánh các cặp đoạn thẳng: EA và EB;
ED và EC. Từ đó, hãy so sánh AD và BC.
Giải
b) C/m tam giác EAB cân tại E nên EA = EB
và tam giác EDC cân tại E nên ED = EC
Do đó, ED-EA = EC-EB hay AD = BC.
II. Tính chất
§3. HÌNH THANG CÂN
Bài toán: Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB < CD, E là
giao điểm của AD và BC.
c) Hai tam giác ADC và BCD có bằng nhau
hay không. Từ đó, hãy so sánh AC và BD.
Giải
Chứng minh: ADC BCD (c.g .c )
Suy ra AC = BD (hai cạnh tương ứng)
II. Tính chất
§3. HÌNH THANG CÂN
Định lí. Trong một hình thang cân:
a) Hai cạnh bên bằng nhau;
b) Hai đường chéo bằng nhau.
GT
ABCD, có AB // CD;
D
C
KL
AD BC; AC=BD
.
A
D
B
C
§3. HÌNH THANG CÂN
Ví dụ 4. Cho hình thang cân ABCD có AB //CD, AB < CD. Gọi H, K lần
lượt là hình chiếu của A, B trên đường thẳng CD. Chứng minh: DH = CK.
A
Hình thang cân ABCD
GT
KL
AB // CD,AB CD ;
B
/
AH CD; BK CD
/
DH CK
D
H
K
C
Ví dụ 4.
Hình thang cân ABCD
GT
AB // CD,AB CD ;
AH CD; BK CD
ADH = BCK
DH CK
KL
A
B
/
D
DH CK
90o AD BC
AHD BKC
/
H
K
AH CD; BK CD
C
D
C
ABCD là hình
thang cân
Ví dụ 4.
Giải
Hình thang cân ABCD
GT AB // CD,AB CD ;
AH CD; BK CD
DH CK
KL
A
+) XétADH và BCK có:
90o (AH CD; BK CD)
AHD BKC
AD =BC (chứng minh trên)
B
/
D
+) Vì ABCD là hình thang cân nên
AD = BC và D
C
D
C
/
H
K
( chứng minh trên)
Do đó ADH = BCK ( ch-gn)
C
Suy ra DH CK ( hai cạnh tương ứng)
03
LUYỆN TẬP
Bài tập 1.
ADB BCA
Cho hình thang cân ABCD có AB //CD. Chứng minh:
.
A
Hình thang cân ABCD
GT
AB // CD
KL
ADB BCA
D
B
C
Bài tập 1.
ADB BCA
Hình thang cân ABCD
GT
AB // CD
ADB = BCA
ADB BCA
KL
A
D
AB chung
B
C
AD BC
BD AC
ABCD là hình
thang cân
Bài tập 1.
Giải
Hình thang cân ABCD
GT
AB // CD
KL
ADB BCA
A
+) Vì ABCD là hình thang cân nên
AD = BC và AC = BD
+) Xét ADB và BCA có:
AB
(cạnh chung)
AD =BC (chứng minh trên)
B
BD = AC ( chứng minh trên)
D
C
Do đó ADB = BCA ( c.c.c)
Suy ra
(hai góc tương ứng)
ADB BCA
Bài tập 2.
72 , đường chéo bằng đáy lớn.
Hình thang cân ABCD (AB // CD) có D
Chứng minh rằng cạnh bên bằng đáy nhỏ.
Hình thang cân ABCD
GT AB // CD , D
72 , AC DC
KL AB = BC.
Bài tập 2.
Hình thang cân ABCD
GT AB // CD ,
D 72 , AC DC
KL AB = BC.
AB = BC ( ABC cân tại B)
BCA
(=36 )
CAB
108 CAD
CAB
ACD 180 72 72
=72
ADC DAC
CBA
108
DAB
ADC cân tại C
=72
ADC BCD
AC DC ( gt )
Hth ABCD cân
Bài tập 2.
Hình thang cân ABCD
GT AB // CD ,
D 72 , AC DC
KL AB = BC.
Giải: Hình thang ABCD cân nên có
=72
ADC BCD
Ta có AC DC ( gt ) nên ADC cân
tại C suy ra DAC
ADC 72
+ BAC
180 (TCP)
Mà ADC
180 72 108
BAD
108 CAD
36
BAC
CBA
108 (Hình thang ABCD cân)
BAD
ABC
ACB 180 ( DL)
Xét ABC : BAC
ACB 180 108 36 36
Khi đó tam giác ABC cân tại B
nên AB = BC (đpcm).
04
VẬN DỤNG
Em hãy lấy ví dụ về các hình
thang, hình thang cân trong
thực tế?
Một số hình ảnh thực tế về hình thang, hình thang cân
NOTES
Cho 8 hình thang cân có đáy
nhỏ bằng cạnh bên (như mẫu).
Hãy xếp thành mặt chiếc khay
đựng mứt Tết trong thời gian
2 phút. Đội nào nhanh nhất sẽ
giành chiến thắng.
Kết quả:
NOTES
TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
Hoạt
động
Có 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi có cá
4 đáp án: A,B,C,D.
nhân
Nhưng chỉ có 1 đáp án đúng.
Mỗi câu hỏi có 10 giây
suy nghĩ, hết giờ học sinh
giơ thẻ chọn đáp án.
462718953
10
Hết
giờ
Câu 1: Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hình thang cân là :
A
C
Hình thang có hai góc kề
một cạnh bên bằng nhau.
Hình thang có hai cạnh
đáy bằng nhau.
B
Hình thang có hai cạnh
bên bằng nhau.
D
Hình thang có hai
đường chéo bằng nhau.
Tiếcquá
quá
…!
Bạn
chọn
sai
hô
.…!
Bạn
chọn
đúng
rồi!rồi!
TiếcHoan
Tiếc
quá
…!
Bạn
Bạn
chọn
saisai
rồi!
Câu 2: Chọn khẳng định sai.
462718953
10
Hết
giờ
Trong hình thang cân có
A
Hai cạnh bên
bằng nhau.
C
Hai đường chéo
bằng nhau.
B
Hai đường chéo
vuông góc với nhau.
D
Hai góc kề một cạnh
đáy bằng nhau.
Tiếc
quá
…!
Bạn
chọn
sai
Hoan
hô
.…!
Bạn
chọn
đúng
rồi!rồi!
Tiếc
Tiếc
quáquá
…!
Bạn
Bạn
chọn
chọn
saisairồi!
Câu 3: Hình thang cân ABCD AB // CD
462718953
10
Hết
giờ
là
60 , số đo góc B
có D
A
60
B
C
120
B
B
D
80
B
110
B
Tiếc
quá
…!
Bạn
chọn
sai
Hoan
hô
.…!
Bạn
chọn
đúng
rồi!rồi!
Tiếc
Tiếc
quáquá
…!
Bạn
Bạn
chọn
chọn
saisairồi!
Câu 4: Hình thang cân
462718953
10
Hết
giờ
ABCD AB / / CD
B
có 120 , AD 4cm. Chọn khẳng định
đúng
A
D
60
C
B
AC BD 4cm
C
AB AD 4cm
D
B
120
C
Tiếcquá
quá
…!Bạn
Bạn
chọn
sairồi!
rồi!
hô
.…!
Bạn
chọn
đúng
TiếcHoan
Tiếc
quá
…!
Bạn
chọn
chọn
sai
rồi!
sai
Câu 5: Cho hình thang ABCD, A B 70
462718953
10
Hết
giờ
110 . Khẳng định nào dưới đây là sai?
và D
A
AB // CD
B
C
AD BC
D
90
C
ABCD là hình thang cân
Tiếc
quá
…!
Bạn
chọn
sai
Hoan
hô
.…!
Bạn
chọn
đúng
rồi!rồi!
Tiếc
Tiếc
quáquá
…!
Bạn
Bạn
chọn
chọn
saisairồi!
Hình thang vuông:
Hình thang cân
Là hình thang có
một góc vuông.
í
Hình thang cân: T
hất
c
h
n
+ Hai cạnh bên bằng nhau
+ Hai đường chéo bằng nhau
h
n
ị
Đ
Đị
nh
ĩa
h
g
n
ng
hĩa
Hình thang là tứ
giác có hai cạnh
đối song song.
Hình thang cân
là hình thang có
hai góc kề một
đáy bằng nhau
Học thuộc định nghĩa hình
thang, hình thang cân, hình
thang vuông.
1
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
2
3
Học thuộc tính chất
hình thang cân và ứng
dụng trong thực tế.
- Làm bài tập trong SGK
- Xem trước mục III: DẤU
HIỆU NHẬN BIẾT
 








Các ý kiến mới nhất