Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 21h:29' 27-10-2021
Dung lượng: 176.8 KB
Số lượt tải: 687
Số lượt thích: 0 người
Tổng kết về từ vựng
(Từ đơn, Từ phức
. Trường từ vựng)
III. Nghĩa của từ :
1. Ôn lại khái niệm:
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ...) mà từ biểu thị.
Có 2 cách giải thích nghĩa của từ :
2. Chọn cách hiểu đúng:
Cách (a) : người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với con.
3. Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng? Vì sao?
Độ lượng là:
a. đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
b. rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
(b) là cách giải thích đúng là vì dùng các tính từ để giải thích cho một tính từ.
Độ lượng
tính từ
đức tính rộng lượng
cụm danh từ


không thể lấy một cụm danh từ để giải thích cho một tính từ.
Điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp:
vòm trời
chân trời
......: Trạng thái thời tiết đang diễn ra ở một nơi.
......: Trạng thái của khí quyển ở một nơi vào một
lúc nào đó.
......: Đường giới hạn của tầm mắt nơi tiếp giáp
giữa bầu trời với mặt đất, mặt biển.
......: Bầu trời có hình cong, khum và úp xuống.
thời tiết
tiết trời
Bài tập:
tình nguyện
tình nghĩa
tình cảnh
tình tiết
......: Sự việc nhỏ trong quá trình diễn biến của
sự kiện, tâm trạng.
......: Tự mình nhận lấy trách nhiệm để là không
phải do bắt buộc.
......: Tình cảm thủy chung hợp với lẽ phải, với
đạo lí làm người.
......: Cảnh ngộ và tình hình đang phải chịu đựng.
IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
1. Ôn lại khái niệm
- Từ nhiều nghĩa: là từ có nhiều nghĩa khác nhau, gồm một nghĩa gốc và nhiều nghĩa chuyển.
VD:
- Chuyển nghĩa: là từ nghĩa gốc tạo ra từ có nhiều nghĩa mới.
Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa chính, xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để tạo thành các nghĩa khác.
(ví dụ: nghĩa 1 trong từ thịt)
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được sinh ra trên cơ sở nghĩa gốc.
(ví dụ: nghĩa 2, nghĩa 3 trong từ thịt)
2. Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?
      
  Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!
                            (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
2. Nghĩa của từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa.
  Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!
                             (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Từ hoa trong thềm hoa và lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển.
Hoa ở đây là đẹp, sang trọng, tinh khiết (ẩn dụ).
Từ hoa không phải là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa. Vì nó không được giải thích trong từ điển.
- Nghĩa chuyển:
- Nghĩa gốc: cho thức ăn vào miệng, nhai và nuốt.
Từ ăn:
VD:
ăn cơm, ăn bánh,…
ăn bài, ăn ảnh, ăm bám, ăn bẩn, ăn bớt, ăn cắp, ăn cướp, ăn tết, ăn vạ, ăn ý,…
* Tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đánh.
VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :
1. Ôn lại khái niệm:
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là phạm vi nghĩa rộng hay nghĩa hẹp của một từ.
- Nghĩa của một từ ngữ này có thể rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác.
Một từ được coi là :
+ Có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ấy bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác.
+ Có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó nằm trong phạm vi nghĩa của một từ khác.
VD:
Sơ đồ cấu tạo từ:
Trường tự vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

IX. Trường từ vựng :
1. Ôn lại khái niệm:
VD:
- Trường tự vựng chỉ gia súc: lợn, bò, trâu, dê...
- Trường tự vựng chỉ cảm xúc: vui, buồn, hờn dỗi, mừng rỡ...
Cách nhận biết trường tự vựng:
Dựa vào hai yếu tố:
Nghĩa của từ: các từ có chung về một ý nghĩa biểu đạt.
- Từ loại: các từ có cùng từ loại với nhau
+ lợn, bò, trâu, dê...(trường tự vựng chỉ gia súc): cùng là danh từ.
VD:
+ đi, chạy, trườn, bò, leo, nhảy...(trường tự vựng chỉ hoạt động di chuyển): cùng là động từ.
Bài tập:
1. Tìm các từ có chung trường tự vựng sau:
- Trường từ vựng chỉ gia cầm
Trường từ vựng chỉ thể thao
Trường từ vựng chỉ thực vật
Trường từ vựng chỉ màu sắc




Và hơn cả, đó là hình ảnh những vị bác sĩ, y tá, điều dưỡng in hằn vệt độ bảo hộ, mồ hôi ướt sũng, kính nhòe đi, cả ngày không dám đi vệ sinh, kiên cường giúp bệnh nhân chống chọi với dịch bệnh.
Trường từ vựng nghề nghiệp: bác sĩ, y tá, điều dưỡng.
2. Tìm trường tự vựng:
a.
Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà.
Số cô có mẹ, có cha,
Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông.
Số cô có vợ có chồng,
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai.
b.
- Trường từ vựng giới tính: đàn bà, đàn ông, gái, trai.
- Trường từ vựng chỉ những người trong gia đình: cha, mẹ, vợ, chồng.
Muốn biết giá trị thật sự của 1 năm, hãy hỏi 1 học sinh thi rớt đại học.
Muốn biết giá trị thật sự của 1 tháng, hãy hỏi người mẹ đã sanh con non.
Muốn biết giá trị thật sự của 1 tuần, hãy hỏi biên tập viên của 1 tạp chí ra hàng tuần.
Muốn biết giá trị thật sự của 1 giờ, hãy hỏi những người đang yêu chờ đợi để được gặp nhau.
Muốn biết giá trị thật sự của 1 phút, hãy hỏi người vừa lỡ chuyến tàu.
Muốn biết giá trị thật sự của 1 giây, hãy hỏi người vừa thoát khỏi 1 tai nạn liên nghèo.
Muốn biết giá trị thật sự của 1/100 giây, hãy hỏi vận động viên điền kinh vừa đoạt huy chương bạc tại Sea Games.
- Các từ cùng trường từ vựng; năm, tháng, tuần, giờ, phút, giây
- Trường từ vựng chỉ thời gian
468x90
 
Gửi ý kiến