Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thu ha
Ngày gửi: 10h:37' 26-04-2020
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 628
Số lượt thích: 0 người
1
MÔN NGỮ VĂN 9
Cấu tạo
Tính chất
Nguồn gốc
Mở rộng
Từ đơn
Từ phức
Nghĩa
TỪ
VỰNG
Từ láy
Từ ghép
Đồng nghĩa
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Đồng âm
Trái nghĩa
Trường từ vựng
Từ thuần việt
Từ mượn
Ngôn ngữ khác
Từ Hán Việt
Từ tượng thanh
Từ tượng hình
Biện pháp tu từ
tổng kết từ vựng
Tiết 53:
(Tiếp theo)
I. Từ tưu?ng thanh và từ tưu?ng hình:
1.Từ tượng
thanh
2.Từ tượng
hình
Ào ào, róc rách, sang sảng, hu hu, ha ha.
Lắc lư, lảo đảo,gập ghềnh, liêu xiêu, rũ rượi.
Sắp xếp từ tượng hình, từ tượng thanh vào b?ng phn lo?i cho thích hợp.
?
Ào ào, gập ghềnh, hu hu, ha ha, lắc lư, lảo đảo, róc rách, sang sảng, liêu xiêu, rũ rượi.
Ví dụ
tổng kết từ vựng
Tiết 51:
(Tiếp theo)
I. Từ tưu?ng thanh và từ tưu?ng hình :
1.Từ tượng
thanh
2.Từ tượng
hình
Gợi tả hình ảnh,dáng vẻ trạng thái của sự vật. Gôïi hình aûnh cuï theå sinh ñoäng coù giaù trò bieåu caûm cao.
Từ ví d? trn, em hãy nêu khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình.
?
Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người, sự vật. Gôïi aâm thanh cuï theå sinh ñoäng coù giaù trò bieåu cảm cao.
Ào ào, róc rách, sang sảng, hu hu, ha ha.
Lắc lư, lảo đảo, gập ghềnh, liêu xiêu, rũ rượi.
tổng kết từ vựng
Tiết 51:
(Tiếp theo)
I. Từ tưu?ng thanh và từ tưu?ng hình :
1. Khái niệm
a. Từ tượng thanh
b. Từ tượng hình

2. Bài tập
Bài tập 1. Tìm tên loài vật là từ tượng thanh.
Mèo

Chim Cuốc
Tắc kè
tổng kết từ vựng
Tiết 51:
(Tiếp theo)
I. Từ tưu?ng thanh và từ tưu?ng hình :
1. Khái niệm
a. Từ tượng thanh
b. Từ tượng hình

2. Bài tập
Bài tập 1. Tìm tên loài vật là từ tượng thanh.
Bài tập 2. Xác định từ tượng hình và nêu giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau.
 Mèo, tắc kè, bò, chim cuốc
Tác dụng :Mô taû hình ảnh đám mây hiện ra rất sống động với những đường nét, dáng vẻ, màu sắc khác nhau, giúp người đọc, người nghe dễ hình dung và cảm nhận.
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát.
(Tô Hoài)
Bài tập 2: Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau:
tổng kết từ vựng
Tiết 51:
(Tiếp theo)
I. Từ tu?ng thanh và từ tu?ng hình:
1. Khái niệm
a. Từ tượng thanh
b. Từ tượng hình

2. Bài tập
Bài tập 1. Tìm tên loài vật là từ tượng thanh.
Bài tập 2. Xác định từ tượng hình và nêu giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau.
 Các từ tượng hình: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ
 Tác dụng: Mô tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể và sống động
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng:
tổng kết từ vựng
Tiết 51:
(Tiếp theo)
I.Từ tưu?ng thanh và từ tưu?ng hình :
1. Khái niệm
2. Bài tập
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng:
1. Ôn lại các khái niệm
So sánh, Nhân hoá, Ẩn dụ, Hoán dụ, Nói quá, Nói giảm nói tránh, Điệp ngữ, Chơi chữ.
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khái niệm
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
So sánh

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Tiếng đàn của Thúy Kiều
Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Tác dụng
 Ngợi ca tiếng đàn làm say đắm lòng người của Thuý Kiều.
1. Ôn lại các khái niệm
tổng kết từ vựng
Tiết 51:
(Tiếp theo)
2. Bài tập
- Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật…trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Hồ Chí Minh – Ngắm trăng)
Tác dụng  Biện pháp nhân hóa đã vẽ lên hình ảnh bức tranh thiên nhiên sống động, có cảnh, có hồn. Trăng trở nên có tâm hồn như một người bạn tri âm, tri kỉ với nhà thơ.
Trăng nhòm
ngắm
tổng kết từ vựng
Tiết 51:
(Tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khái niệm
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
So sánh,
1. Ôn lại các khái niệm
2. Bài tập
Nhân hoá
tổng kết từ vựng
Tiết 51:
(Tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khái niệm
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
Ẩn dụ
1. Ôn lại các khái niệm
2. Bài tập
Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây
( Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Thúy Kiều
Gia đình Thúy Kiều
Tác dụng  Thuý Kiều- người con giàu đức hy sinh bán mình để cứu gia đình.
Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng
này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
So sánh, Nhân hoá,
tổng kết từ vựng
Tiết 51:
(Tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khái niệm
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
Hoán dụ,
1. Ôn lại các khái niệm
2. Bài tập
So sánh, Nhân hoá, Ẩn dụ,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim
(Phạm Tiến Duật)
Tác dụng  Thể hiện tinh thần lạc quan, tất cả vì miền Nam ruột thịt của người chiến sĩ lái xe, câu thơ gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Hoán dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
một trái tim
tổng kết từ vựng
Tiết 51:
(Tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khái niệm
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
Hoán dụ,
1. Ôn lại các khái niệm
2. Bài tập
So sánh, Nhân hoá, Ẩn dụ,
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
(Nguyễn Trãi – Bình Ngô đại cáo )
Tác dụng:  Nói quá “đá núi cũng mòn, nước sông phải cạn” để nhấn mạnh sự trưởng thành và khí thế lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn.
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Nói quá,
tổng kết từ vựng
Tiết 51:
(Tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khái niệm
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
Hoán dụ, Nói quá,
1. Ôn lại các khái niệm
2. Bài tập
So sánh, Nhân hoá, Ẩn dụ,
Điệp ngữ,
Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
(Ca dao)
Điệp từ “còn”, từ đa nghĩa “say sưa”:
Say sưa vừa được hiểu là chàng trai vì uống rượu nhiều mà say, vừa được hiểu là chàng trai say đắm vì tình
Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ ( hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.
Tác dụng  Thể hiện tình cảm mạnh mẽ nhưng kín đáo, tế nhị của chàng trai.
tổng kết từ vựng
Tiết 51:
(Tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khái niệm
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
Hoán dụ, Nói quá,
1. Ôn lại các khái niệm
2. Bài tập
So sánh, Nhân hoá, Ẩn dụ,
Điệp ngữ,
Nói giảm nói tránh,
Lão Hạc ơi ! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt !
( Nam Cao – Lão Hạc)
Nhắm mắt – nói giảm nói tránh
Tác dụng  Ông giáo nói như vậy để tránh cảm giác đau buồn, mong lão Hạc ra đi thanh thản.
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục thiếu lịch sự.
tổng kết từ vựng
Tiết 51:
(Tiếp theo)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình:
1. Khái niệm
II. Một số biện pháp tu từ từ vựng
Hoán dụ, Nói quá,
1. Ôn lại các khái niệm
2. Bài tập
So sánh, Nhân hoá, Ẩn dụ,
Điệp ngữ,
Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
( Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Tác dụng  Tµi n¨ng vµ tai ho¹ nhiÒu lóc ®i liÒn víi nhau.
Chơi chữ: là sử dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu thơ, câu văn hấp dẫn và thú vị.
Chơi chữ
Nói giảm nói tránh,
BÀI TẬP
Bài tập 1. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét độc đáo của những câu sau:
Thảo luận (5 phút): tổ 1 câu a; tổ 2 câu b; tổ 3 câu c; tổ 4 câu d.
Bài tập 1. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét độc đáo của những câu sau:
Từ tượng hình và
từ tượng thanh
Các biện pháp tu từ
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
So sánh
Nhân hoá
Nói quá
Điệp ngữ
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nói giảm
nói tránh
Chơi chữ
2. Soạn bài.
TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Tiết 54 trang 147, 148)
- Làm bài tập 2 câu c.d ( trang 147); bài tập 3 câu e( trang 148)
(2) Vận dụng kiến thức đã học để tạo lập văn bản ngắn ( viết đoạn văn hoặc sáng tác đoạn thơ). Trong đó có sử dụng từ tượng hình và từ tượng thanh hoặc biện pháp tu từ từ vựng. Cho biết tác dụng của biện pháp nghệ thuật mà em sử dụng trong văn bản đó.
- Tổ 1. Chủ đề: Em yêu biển đảo ; Tổ 2. Chủ đề: Xanh – Sạch – Đẹp
- Tổ 3. Chủ đề : Bác Hồ ; Tổ 4. Chủ đề : Phụ nữ Việt Nam
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Học bài .
Khái quát nội dung tiết học bằng 1 sơ đồ tư duy.
- Nắm vững lí thuyết, rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng



















































CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÍ THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI !

 
Gửi ý kiến