Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Tổng kết về từ vựng (Từ tượng thanh, tượng hình, một số phép tu từ từ vựng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tăng Gia Huy
Ngày gửi: 17h:23' 04-12-2023
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI GIỜ HỌC NGỮ VĂN
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THU THỦY

Tiết:

52
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(tiếp theo)

NỘI DUNG

I.

Từ tượng thanh, từ tượng hình

II.

Một số phép tu từ từ vựng

III.

Luyện tập

I. TỪ TƯỢNG THANH VÀ TỪ TƯỢNG HÌNH

Cấu tạo
Nghĩa
TỪ
VỰNG

Từ phức

Từ ghép
Từ láy

Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Đồng nghĩa

Tính chất

Đồng âm
Trái nghĩa
Trường từ vựng

Nguồn gốc

Từ thuần việt

Từ Hán Việt

Từ mượn

Ngôn ngữ khác

Từ tượng thanh

Mở rộng

Từ tượng hình
Biện pháp tu từ

TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN
1. Dựa vào kiến thức đã học, hãy xếp các từ lấy sau vào hai nhóm:
Từ tượng
hình và từ tượng thanh. Từ đó nêu khái niệm về từ tượng thanh và từ tượng hình.

- Ào ào

- Lắc lư

- Rũ rượi

- Linh tinh

- Choe chóe

- Vụn vặt

- Ngật ngưỡng

- Tuần tự

- Hừ hừ

- Lanh lảnh

- Gập ghềnh

- Choang choang

- Lui tới

- Lắt nhắt

- Lui tới

- Lảo đảo

-Ưử

- Lướt thướt

Từ
tượng
thanh

Ào ào
- Lanh lảnh
- Choe chóe
-Ưử
- Hừ hừ
- Choang choang

Mô phỏng âm
thanh
của
tự
nhiên, người, vật.

Từ
tượng
hình

- Ngật ngưỡng
- Lảo đảo
- Lắc lư
- Gập ghềnh
- Rũ rượi
- Lướt thướt

Gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, hành
động
của
tự
nhiên, người, vật.

2. Tìm những tên loài vật là
từ tượng thanh
Mèo, Bò, Quạ, Ve, Tu hú, Chích chòe,
Cuốc, Chèo bẻo, Tắc kè

Mèo

Tắc kè



Chim Cuốc

3. Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng
trong đoạn trích sau:
Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn
sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần,
thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng
toát.

Làm cho đám mây hiện ra sinh động, cụ thể với những
đường nét, dáng vẻ, màu sắc khác nhau, giúp người đọc
(người nghe) dễ hình dung và cảm nhận.

II. MỘT SỐ PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG

1. Ôn tập lại các khái niệm: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói
tránh, điệp ngữ, chơi chữ

TRÒ CHƠI: TIẾP SỨC ĐỒNG ĐỘI
Thời gian:3 phút
Nhiệm vụ: hãy nối các nội dung ở hai cột để hoàn thành các khái niệm sau

CỘT A

1. So sánh

a. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng
cho con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con
người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm

2. Ẩn dụ

b. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt..

3. Nhân hóa

c. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét
tương đồng, để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

4. Hoán dụ

d. Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả
được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của
thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

5. Nói quá
6. Nói giảm nói
tránh
7. Điệp ngữ
8. Chơi chữ
9. Liệt kê

e. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo những
cách hiểu bất ngờ., thú vị.
g. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
h. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
i. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để nhấn mạnh gây cảm xúc.
k. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

CỘT B

ĐÁP ÁN
1. So sánh

c. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, để
làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

2. Ẩn dụ

b. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương
đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt..

3. Nhân hóa

a. Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng cho
con người; làm cho thế giới loài vật, đồ vật... trở nên gần gũi với con người, biểu
thị được những suy nghĩ, tình cảm

4. Hoán dụ

k. Gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm
khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.

5. Nói quá

h. Phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để
nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm..

ĐÁP ÁN
6. Nói giảm nói
tránh

g. Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác
đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.

7. Điệp ngữ

i. Lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để nhấn mạnh gây cảm xúc.

8. Chơi chữ

e. Lợi dụng tính đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo những
cách hiểu bất ngờ., thú vị.

9. Liệt kê

d. Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả
được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của
thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1
câu a, b (BT2/147)

Nhóm 3

Nhóm 2
câu c, e (BT2/147)

câu a, c (BT3/147)

Nhóm 4
câu d, e (BT3/148)

BÀI 2

a. Thà rằng liều một thân con

Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây

“Hoa”, “cánh”: chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng.

Ẩn dụ
“cây”, “lá”” chỉ gia đình Thúy Kiều và cuộc sống của họ
 Làm nổi bật tấm lòng hiếu thuận, giàu đức hi sinh của Kiều.
Đồng thời khắc sâu nỗi bất hạnh của Thúy Kiều. Kiều đã tự
nguyện bán mình chuộc cha và em.

BÀI 2
b. Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.

• Nghệ thuật so sánh: Tiếng đàn của Thúy Kiều
 Những cung bậc tuyệt diệu của tiếng đàn làm say
đắm lòng người  Nổi bật tuyệt kĩ tài đàn của Kiều.

BÀI 2

c. Làn thu thủy nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.

Ngợi ca vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà của
một trang giai nhân tuyệt sắc. Thể hiện
đầy ấn tượng một nhân vật tài sắc vẹn
toàn.

 Ẩn dụ
 Nhân hóa
 Nói quá

BÀI 2
e. Có tài mà cậy chi tài,

Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Điệp ngữ

 Gây sự chú ý cho người đọc

Chơi chữ: chữ “tài”, chữ “tai” (Chơi chữ
Chơi chữ

dựa vào hiện tượng gần âm) Tạo cách hiểu
bất ngờ, gợi nỗi xót xa cay đắng về cuộc đời
đầy bi kịch của Kiều.

BÀI 3
a. Còn trời còn nước còn non,
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.

- Điệp ngữ: “còn”
- Chơi chữ: “say sưa” (từ đa nghĩa: “say rượu”, “say
tình”)
 Thể hiện tình cảm mạnh mẽ mà kín đáo của
chàng trai.

BÀI 3
c. Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

So sánh

Tiếng suối như tiếng hát con
người sống động, trầm bổng

Điệp ngữ
“Lồng” điệp lại 2 lần trên một dòng thơ họa
bức tranh tuyệt đẹp vượt qua không gian, cảnh
vật vốn cách xa nhau bỗng giao hòa, tỏa sáng
cho nhau.
“Chưa ngủ” như bản lề khép mở hai tâm trạng
người chiến sĩ, thi sĩ  Thể hiện tình yêu thiên
nhiên, tấm long hướng về đất nước.

BÀI 3

d. Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

Biện pháp nghệ thuật nhân hóa ”Nhòm, ngắm” khiến cho vầng trăng
vô tri, vô giác trở nên có hồn. Trăng trở thành một người bạn tri âm, tri kỉ
của Người.
 Thể hiện sự giao hòa giữa Bác và trăng.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH
CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

Xác định
chính xác
các biện
pháp tu từ

1

2
Phân tích tác dụng các biện pháp tu
từ
• Giá trị biểu vật: vật, việc, cảnh,
người hiện lên qua hình ảnh như
thế nào? ( Giá trị gợi hình ).
• Giá trị biểu cảm: Những cảm xúc.

Lập luận để khẳng định
cái hay, độc đáo của
các biện pháp tu từ và
cái tài của tác giả.

3

VẬN DỤNG

Câu 1

“Cúc cu! Cúc cu! Chim rừng ca trong nắng”
( Nhạc rừng). Lời hát đã sử từ loại và biện pháp tu từ nào?

Từ tượng hình, so sánh, nhân hoá.
Từ tượng thanh, ẩn dụ, so sánh.
Từ tượng hình, ẩn dụ, nhân hoá.
Từ tượng thanh, điệp ngữ, nhân hoá

Câu 2

“ Rừng hát gió lay trên cành biếc” ( Nhạc rừng).
Lời hát đã sử dụng biệp pháp tu từ nào?

Điệp ngữ
Nhân hoá
Ẩn dụ
So sánh

Câu 3

Lời hát: “ Lòng xuân thêm bao thắm tươi”( Nhạc
rừng). “Lòng xuân” đã sử dụng biệp pháp tu từ nào?

So sánh
Điệp ngữ
Nhân hoá
Ẩn dụ

Câu 4

“Róc rách, róc rách. Gió lùa qua khóm trúc” ( Nhạc rừng).

Lời hát đã sử dụng đầy đủ biệp pháp nghệ thuật nào?

Từ láy, điệp ngữ
Từ tượng hình, điệp ngữ
Từ đồng nghĩa, điệp ngữ
Từ láy, từ tượng thanh, điệp ngữ

HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ

- Nắm chắc khái niệm về từ tượng thanh, từ tượng
hình và các biệp pháp tu từ từ vựng.
- Làm tiếp các bài tập 2c,d,e/ 147; 3b,c,e/148.
- Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng thanh, từ
tượng hình và các biệp pháp tu từ từ vựng đã học.
* Bài soạn: Tổng kết từ vựng(tiếp theo – Phần
luyện tập tổng hợp)

Làm các bài tập vào VBT.

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE!
468x90
 
Gửi ý kiến