Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8: Trải nghiệm để trưởng thành - Đọc: Bản đồ dẫn đường (Đa-ni-en Gốt-li-ep).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 23h:42' 12-05-2024
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 23h:42' 12-05-2024
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8
TRẢI NGHIỆM ĐỂ TRƯỞNG
THÀNH
Khởi động
05/12/2024
2
TRÒ CHƠI
“ NHÌN TRANH ĐOÁN TÊN
HOẠT ĐỘNG”
Mỗi bức ảnh sau đây nói
về hoạt động nào?
1
2
3
4
1) Kể tên một hoạt động tập thể mà em đã
từng tham gia? Hoạt động đó để lại cho
em bài học hay ấn tượng gì?
2) Em hiểu thế nào là trải nghiệm?
Những trải nghiệm như thế thường diễn
ra ở môi trường nào, chúng mang lại lợi
ích gì cho bản thân em?
I
Giới thiệu bài học
Chủ đề bài học: Vai trò của trải nghiệm đối với sự trưởng
thành của mỗi người trong cuộc sống.
Thể loại: Nghị luận.
VB đọc chính:
VB1: Bản đồ dẫn đường (Da-ni-en Gốt-li-ép)
VB2: Hãy cầm lấy và đọc (Huỳnh Như Phương)
VB đọc kết nối chủ đề: VB3: Nói với con (Y Phương).
VB thực hành đọc: VB4: Câu chuyện về con đường (Đoàn
Công Lê Huy).
II
Khám phá tri thức ngữ văn
PHIẾU HỌC TẬP 01
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Tìm hiểu
Văn bản nghị
luận:
Ý kiến:
Lí lẽ:
Bằng chứng:
Mối quan hệ
giữa lí lẽ và
bằng chứng:
Khái niệm
…
Yêu cầu
…
Vai trò
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
II
Khám phá tri thức ngữ văn
Tìm hiểu
Khái niệm
Văn bản Là loại VB chủ yếu
nghị
dùng để thuyết phục
luận:
người đọc (người
nghe) về một vấn đề
của đời sống xã hội,
văn học, nghệ thuật,
khoa học….
Ý kiến:
Yêu cầu
VB nghị luận có
giá trị phải chọn
được vấn đề
đáng quan tâm,
có ý nghĩa với
nhiều người.
Vai trò
Tăng
cường
nhận thức của
con người trước
các vấn đề của
đời sống.
Là bày tỏ quan điểm, Cần đúng đắn, Giúp làm rõ các
nhận xét, đánh giá về mới mẻ.
khía cạnh của
vấn đề.
vấn đề.
II
Lí lẽ:
Khám phá tri thức ngữ văn
Là những lời diễn giải Cần
sắc
có lí mà người viết đưa bén.
ra.
Bằng
Là những ví dụ (con Cần
xác
chứng:
người, sự kiện, sự việc) thực,
tiêu
được lấy từ thực tế đời biểu.
sống hoặc từ sách báo.
Mối quan Mỗi lí lẽ được củng cố bởi một số
hệ giữa lí bằng chứng.
lẽ và bằng
chứng:
Để khẳng định, làm
rõ cho ý kiến.
Củng cố cho lí lẽ.
Tạo thành một hệ
thống chặt chẽ nhằm
thuyết phục người đọc,
người nghe.
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Rung
Chuông Vàng
01
Câu 1. Dòng nào nêu đúng về văn bản
nghị luận?
Là loại văn bản sử dụng các chi
tiết tưởng tượng, không có cơ sở.
Là loại văn bản chủ yếu dùng để
thuyết phục người đọc (người
nghe) về một vấn đề.
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Là loại văn bản miêu tả những
viễn cảnh tương lai dựa trên
những căn cứ khoa học.
Là loại văn bản sử dụng những
chi tiết không có thực, được tạo
dựng bởi trí tưởng tượng.
02
Câu 2. Vấn đề chủ yếu được bàn luận
trong văn bản nghị luận là:
Vấn đề khoa học vũ trụ, người
ngoài hành tinh, khám phá đại
dương.
Vấn đề đời sống, kinh nghiệm
trong lao động, sản xuất.
Vấn đề của đời sống xã hội, văn
học, nghệ thuật, khoa học….
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Vấn đề thuộc về thế giới huyền
bí, hấp dẫn, không có thực.
03
Câu 3. Mục đích chính của văn bản nghị
luận là:
để tuyên truyền đến người
đọc (người nghe).
giúp người đọc (người nghe)
dễ hình dung sự vật.
mang lại xúc cảm cho
người đọc (người nghe).
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
để thuyết phục người
đọc (người nghe).
04
Câu 4. Các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn
nghị luận cần đảm bảo yêu cầu chủ yếu nào?
Đúng đắn, mới mẻ, sắc bén,
xác thực và tiêu biểu.
Thể hiện trí tưởng tượng
phong phú, bay bổng.
Khả năng phân tích lo-gic
của các sự việc.
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Sáng tạo, gợi hình ảnh, giàu
cảm xúc.
05
Câu 5. Lí lẽ và bằng chứng cần:
Mô tả đúng con người và sự
việc để người đọc dễ hình dung.
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Luôn sáng tạo mới mẻ, không
được sao chép.
Liên kết với nhau chặt chẽ, tạo
thành một hệ thống làm sáng tỏ
cho ý kiến.
Lấy từ thực tiễn cuộc sống thì
mới khách quan.
Văn
bản 1
BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG
Khởi
động
05/12/2024
18
Quan sát ảnh 1 và 2: Vì sao khách du lịch thường chuẩn bị
một tấm bản đồ trước khi đến một miền đất lạ?
Hình 1
Hình 2
Đến với tương lai, mỗi người
phải tự tìm cho mình một
“con đường" hay đã có "con
đường" do ai đó vạch sẵn?
3
Quan sát ảnh 3 và 4: "Con đường" được
vẽ trên bản đồ là con đường ta vẫn đi
trên mặt đất hằng ngày (chỉ lối đi được
tạo ra để nối hai nơi, hai địa điểm),
ngoài ra "con đường" còn có nghĩa nào
khác nữa không?
4
I
Khám phá chung văn bản
PHIẾU HỌC TẬP 02
Khám phá chung về văn bản
STT
1
2
3
4
5
6
7
Thông tin
Tác giả:
Xuất xứ:
Kiểu văn bản:
Phương thức biểu đạt:
Hình thức:
Vấn đề nghị luận:
Bố cục và nội dung chính từng phần:
Trả lời
…
…
…
…
…
…
…
I
Khám phá chung văn bản
1. Tác giả
Đa-ni-en Gót-li-ép sinh năm 1946, người Mĩ.
Là nhà tâm lí học thực hành, bác sĩ điều trị tâm lí gia
đình đồng thời là chuyên gia sức khỏe tâm thần.
Tác phẩm tiêu biểu: Tiếng nói của xung đột (2001),
Những bức thư gửi cháu Sam (2006), Tiếng nói trong
gia đình (2007); Học từ trái tim (2006).
I
Khám phá chung văn bản
2. Tác phẩm
2.1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2.2. Xuất xứ: Trích từ cuốn sách Những bức thư gửi cháu Sam
(2008),
2.3. Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.
2.4. Phương thức biểu đạt: Nghị luận.
2.5. Hình thức: Bức thư (ông gửi cháu).
2.6. Vấn đề nghị luận: Vai trò, tầm quan trọng của "tấm bản đồ"
và việc lựa chọn quan điểm đúng đắn trong cuộc sống.
I
Khám phá chung văn bản
2.7. Bố cục và nội dung chính: 3 phần
Phần (1): Từ đầu
cho đến "...chúng
ta cần phải bước
vào bóng tối":
Nêu vấn đề cần
suy nghĩ phán
đoán, đánh giá và
đưa ra bản đồ sao
cho phù hợp nhất.
Phần (2): Tiếp
theo đến “ý nghĩa
của cuộc sống là
gì”: Bàn luận về
vai trò, ý nghĩa
của "tấm bản đồ"
đối với đường đời
của mỗi con
người.
Phần (3): phần
còn lại: Đưa ra
lời khuyên và bài
học trong việc lựa
chọn "tấm bản
đồ" cho mình.
II
Khám phá chi tiết văn bản
1. Mở đầu: Nêu vấn đề bàn luận
Vấn đề bàn luận
Cách giới thiệu
Tác dụng
Cần suy nghĩ
lựa chọn đúng
con đường thì
mới đạt được
mục đích.
Giới thiệu gián
tiếp qua một
câu chuyện ngụ
ngôn.
Tạo sự hấp
dẫn, gây sự
chú ý của
người đọc.
II
Khám phá chi tiết văn bản
2. Triển khai vấn đề bàn luận: Nêu ý kiến để thuyết phục
Tấm bản đồ
Ý kiến 1
Ý kiến 2
Tấm bản đồ là cách
nhìn về cuộc đời,
con người
Tấm bản đồ là
cách nhìn nhận về
bản thân
Lí lẽ
Bằng chứng
II
Khám phá chi tiết văn bản
3. Kết thúc vấn đề bàn luận: Đưa ra lời khuyên
Trong lời khuyên, “ông” muốn “cháu” thực hiện hai điều:
1
Phải tìm kiếm
bản đồ cho
chính mình
2
Tấm bản đồ đó
“cháu” phải tự
vẽ bằng chính
kinh nghiệm của
mình
II
Khám phá chi tiết văn bản
3. Kết thúc vấn đề bàn luận: Đưa ra lời khuyên
Việc làm của
“cháu” sẽ giúp
“cháu” biết tự
chủ, tự chịu
trách nhiệm về
chính cuộc đời
mình.
Các bạn trẻ đều
cần tìm kiếm
cho mình tấm
bản đồ, vì trên
đời, mỗi người
sẽ có một hành
trình riêng.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Lựa chọn hình thức lá
thư kết hợp câu chuyện
ngụ ngôn hấp dẫn, dễ
tiếp thu vào đề.
Sử dụng nhiều câu
hỏi tu từ tạo sự đối
thoại gần gũi.
Giọng điệu tâm
tình, chia sẻ.
Kết hợp tự sự, biểu
cảm với nghị luận.
Ý kiến rõ ràng, lí lẽ sắc
sảo, dẫn chứng chân thực,
thuyết phục.
29
2. Nội dung – Ý nghĩa
Trong cuộc sống, tấm
bản đồ có vai trò rất
quan trọng, cần lựa
chọn đúng tấm bản đồ
cho mình để không bị
"lạc đường".
Tác giả khuyên nhủ: Muốn
trưởng thành, bài học chỉ được
rút ra từ trải nghiệm của bản
thân, kể cả thành công và thất
bại, không thể bắt chước, vay
mượn kinh nghiệm sống của
bất kì ai khác.
30
III
Tổng kết
3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
Đọc kĩ tên
nhan đề để
xác định
vấn đề
được bàn
luận.
Đọc các
tiêu đề, các
câu đứng
đầu hoặc
cuối mỗi
đoạn
Tóm tắt
nội dung
chính dựa
trên hệ
thống luận
điểm.
Nhận biết,
phân tích
các lí lẽ,
bằng chứng
III
Tổng kết
3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
Phân tích
được ngôn
ngữ văn
bản.
Nhận ra tư
tưởng bài
học mà tác
giả gửi gắm
trong văn
bản.
Rút ra
được bài
học, liên
hệ với
bản thân.
III
LUYỆN TẬP
*Bài tập: Đánh dấu (X) vào ô thích hợp với mỗi câu văn cho dưới bảng sau:
Câu văn
1) Tôi có phải là người đáng yêu?....Từng câu trả lời cho những
câu hỏi trên sẽ là từng nét vẽ tạo nên hình dáng tấm bản đồ mà
chúng ta mang theo trong tâm trí mình.
2) Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm
cả cách nhìn về con người.
3) Thường thì cách nhìn này được truyền từ bố mẹ cho chúng ta,
rồi qua năm tháng, được điều chỉnh theo từng hoàn cảnh sống,
….
4) Mỗi khi ông và mẹ ông trò chuyện về một người nào đó và ông
khen ngợi họ dễ thương, tốt bụng, thế nào mẹ ông cũng ngán
ngẩm: "Cứ chờ mà xem!".
5) Tấm bản đồ này còn bao gồm cả cách nhìn nhận về bản thân
chúng ta nữa.
6) Nằm trên giường tĩnh tâm một thời gian dài, ông đã được rất
nhiều người đến thăm. Ông bắt đầu đi vào bóng tối để tìm hiểu
xem mình là ai và ý nghĩa của cuộc sống là gì.
Ý kiến
…
Lí lẽ
…
Bằng chứng
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
III
LUYỆN TẬP
Câu văn
1) Tôi có phải là người đáng yêu?....Từng câu trả lời cho những
câu hỏi trên sẽ là từng nét vẽ tạo nên hình dáng tấm bản đồ mà
chúng ta mang theo trong tâm trí mình.
2) Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm
cả cách nhìn về con người.
3) Thường thì cách nhìn này được truyền từ bố mẹ cho chúng ta,
rồi qua năm tháng, được điều chỉnh theo từng hoàn cảnh sống,….
Ý kiến
Lí lẽ
X
Bằng chứng
X
X
4) Mỗi khi ông và mẹ ông trò chuyện về một người nào đó và ông
khen ngợi họ dễ thương, tốt bụng, thế nào mẹ ông cũng ngán
ngẩm: "Cứ chờ mà xem!".
5) Tấm bản đồ này còn bao gồm cả cách nhìn nhận về bản thân
chúng ta nữa.
6) Nằm trên giường tĩnh tâm một thời gian dài, ông đã được rất
nhiều người đến thăm. Ông bắt đầu đi vào bóng tối để tìm hiểu
xem mình là ai và ý nghĩa của cuộc sống là gì.
X
X
X
III
VẬN DỤNG
*VIẾT KẾT NỐI ĐỌC
Trên "con đường" đi tới tương lai của bản
thân, "tấm bản đồ" có vai trò như thế nào?
Hãy trả lời câu hỏi trên đây bằng một đoạn
văn (khoảng 5 - 7 câu).
III
VẬN DỤNG
*Gợi ý:
Về hình thức
Số câu cần đúng với quy định, đoạn
văn không ngắn quá hoặc dài quá, có
phần Mở đoạn, Thân đoạn và Kết
đoạn rõ ràng. Các câu trong đoạn phải
đúng ngữ pháp, tập trung vào chủ đề,
liên kết với nhau bằng các phương
tiện phù hợp. Hạn chế các lỗi về
chính tả, diễn đạt.
Về nội dung
Làm rõ được trên hành trình đến với
tương lai, mỗi người cần có riêng cho
mình một “tấm bản đồ”; “tấm bản đồ”
giúp con người chủ động, tự tin vào
hướng đi mình lựa chọn; nó có thể
giúp con người vượt qua những khó
khăn thử thách trên từng bước đường
đời...
III
VẬN DỤNG
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Trên "con đường" đi tới tương lai của bản thân, "tấm bản đồ" có vai trò
vô cùng quan trọng trong việc xác định phương hướng, mục tiêu, giúp ta
tránh bị lầm đường lạc lối. "Tấm bản đồ" ở đây chính là cách chúng ta
nhìn nhận cuộc sống, nhìn nhận mọi người và chính bản thân mình. Nếu ta
có một "tấm bản đồ" cho rằng cuộc sống là những lo ấu, bấp bênh, nguy
hiểm. Thái độ của chúng ta sẽ là sợ hãi, đề phòng. Nếu ta có một "tấm bản
đồ" cho rằng cuộc sống này tuyệt đẹp, là một món quà đáng trân trọng,
chúng ta sẽ có thái độ sống tích cực. Thường, con người sẽ cảm thấy hạnh
phúc khi có những suy nghĩ, thái độ tích cực. Tuy nhiên, "tâm bản đồ" ở
đây phải là tấm bản đồ do mỗi người tự tạo ra cho mình, nó là riêng, là
duy nhất. Bởi, ta không sống cuộc đời của ai khác mà phải sống cuộc đời
của chính mình.
Bảng kiểm
Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn
ST
Tiêu chí
Đạt Chưa
T
đạt
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng
khoảng 5 - 7 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề yêu cầu.
3 Lí lẽ dẫn chứng thuyết phục.
4 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu
trong đoạn văn.
5 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả,
cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.
TRẢI NGHIỆM ĐỂ TRƯỞNG
THÀNH
Khởi động
05/12/2024
2
TRÒ CHƠI
“ NHÌN TRANH ĐOÁN TÊN
HOẠT ĐỘNG”
Mỗi bức ảnh sau đây nói
về hoạt động nào?
1
2
3
4
1) Kể tên một hoạt động tập thể mà em đã
từng tham gia? Hoạt động đó để lại cho
em bài học hay ấn tượng gì?
2) Em hiểu thế nào là trải nghiệm?
Những trải nghiệm như thế thường diễn
ra ở môi trường nào, chúng mang lại lợi
ích gì cho bản thân em?
I
Giới thiệu bài học
Chủ đề bài học: Vai trò của trải nghiệm đối với sự trưởng
thành của mỗi người trong cuộc sống.
Thể loại: Nghị luận.
VB đọc chính:
VB1: Bản đồ dẫn đường (Da-ni-en Gốt-li-ép)
VB2: Hãy cầm lấy và đọc (Huỳnh Như Phương)
VB đọc kết nối chủ đề: VB3: Nói với con (Y Phương).
VB thực hành đọc: VB4: Câu chuyện về con đường (Đoàn
Công Lê Huy).
II
Khám phá tri thức ngữ văn
PHIẾU HỌC TẬP 01
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Tìm hiểu
Văn bản nghị
luận:
Ý kiến:
Lí lẽ:
Bằng chứng:
Mối quan hệ
giữa lí lẽ và
bằng chứng:
Khái niệm
…
Yêu cầu
…
Vai trò
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
II
Khám phá tri thức ngữ văn
Tìm hiểu
Khái niệm
Văn bản Là loại VB chủ yếu
nghị
dùng để thuyết phục
luận:
người đọc (người
nghe) về một vấn đề
của đời sống xã hội,
văn học, nghệ thuật,
khoa học….
Ý kiến:
Yêu cầu
VB nghị luận có
giá trị phải chọn
được vấn đề
đáng quan tâm,
có ý nghĩa với
nhiều người.
Vai trò
Tăng
cường
nhận thức của
con người trước
các vấn đề của
đời sống.
Là bày tỏ quan điểm, Cần đúng đắn, Giúp làm rõ các
nhận xét, đánh giá về mới mẻ.
khía cạnh của
vấn đề.
vấn đề.
II
Lí lẽ:
Khám phá tri thức ngữ văn
Là những lời diễn giải Cần
sắc
có lí mà người viết đưa bén.
ra.
Bằng
Là những ví dụ (con Cần
xác
chứng:
người, sự kiện, sự việc) thực,
tiêu
được lấy từ thực tế đời biểu.
sống hoặc từ sách báo.
Mối quan Mỗi lí lẽ được củng cố bởi một số
hệ giữa lí bằng chứng.
lẽ và bằng
chứng:
Để khẳng định, làm
rõ cho ý kiến.
Củng cố cho lí lẽ.
Tạo thành một hệ
thống chặt chẽ nhằm
thuyết phục người đọc,
người nghe.
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Rung
Chuông Vàng
01
Câu 1. Dòng nào nêu đúng về văn bản
nghị luận?
Là loại văn bản sử dụng các chi
tiết tưởng tượng, không có cơ sở.
Là loại văn bản chủ yếu dùng để
thuyết phục người đọc (người
nghe) về một vấn đề.
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Là loại văn bản miêu tả những
viễn cảnh tương lai dựa trên
những căn cứ khoa học.
Là loại văn bản sử dụng những
chi tiết không có thực, được tạo
dựng bởi trí tưởng tượng.
02
Câu 2. Vấn đề chủ yếu được bàn luận
trong văn bản nghị luận là:
Vấn đề khoa học vũ trụ, người
ngoài hành tinh, khám phá đại
dương.
Vấn đề đời sống, kinh nghiệm
trong lao động, sản xuất.
Vấn đề của đời sống xã hội, văn
học, nghệ thuật, khoa học….
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Vấn đề thuộc về thế giới huyền
bí, hấp dẫn, không có thực.
03
Câu 3. Mục đích chính của văn bản nghị
luận là:
để tuyên truyền đến người
đọc (người nghe).
giúp người đọc (người nghe)
dễ hình dung sự vật.
mang lại xúc cảm cho
người đọc (người nghe).
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
để thuyết phục người
đọc (người nghe).
04
Câu 4. Các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn
nghị luận cần đảm bảo yêu cầu chủ yếu nào?
Đúng đắn, mới mẻ, sắc bén,
xác thực và tiêu biểu.
Thể hiện trí tưởng tượng
phong phú, bay bổng.
Khả năng phân tích lo-gic
của các sự việc.
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Sáng tạo, gợi hình ảnh, giàu
cảm xúc.
05
Câu 5. Lí lẽ và bằng chứng cần:
Mô tả đúng con người và sự
việc để người đọc dễ hình dung.
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Luôn sáng tạo mới mẻ, không
được sao chép.
Liên kết với nhau chặt chẽ, tạo
thành một hệ thống làm sáng tỏ
cho ý kiến.
Lấy từ thực tiễn cuộc sống thì
mới khách quan.
Văn
bản 1
BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG
Khởi
động
05/12/2024
18
Quan sát ảnh 1 và 2: Vì sao khách du lịch thường chuẩn bị
một tấm bản đồ trước khi đến một miền đất lạ?
Hình 1
Hình 2
Đến với tương lai, mỗi người
phải tự tìm cho mình một
“con đường" hay đã có "con
đường" do ai đó vạch sẵn?
3
Quan sát ảnh 3 và 4: "Con đường" được
vẽ trên bản đồ là con đường ta vẫn đi
trên mặt đất hằng ngày (chỉ lối đi được
tạo ra để nối hai nơi, hai địa điểm),
ngoài ra "con đường" còn có nghĩa nào
khác nữa không?
4
I
Khám phá chung văn bản
PHIẾU HỌC TẬP 02
Khám phá chung về văn bản
STT
1
2
3
4
5
6
7
Thông tin
Tác giả:
Xuất xứ:
Kiểu văn bản:
Phương thức biểu đạt:
Hình thức:
Vấn đề nghị luận:
Bố cục và nội dung chính từng phần:
Trả lời
…
…
…
…
…
…
…
I
Khám phá chung văn bản
1. Tác giả
Đa-ni-en Gót-li-ép sinh năm 1946, người Mĩ.
Là nhà tâm lí học thực hành, bác sĩ điều trị tâm lí gia
đình đồng thời là chuyên gia sức khỏe tâm thần.
Tác phẩm tiêu biểu: Tiếng nói của xung đột (2001),
Những bức thư gửi cháu Sam (2006), Tiếng nói trong
gia đình (2007); Học từ trái tim (2006).
I
Khám phá chung văn bản
2. Tác phẩm
2.1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2.2. Xuất xứ: Trích từ cuốn sách Những bức thư gửi cháu Sam
(2008),
2.3. Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.
2.4. Phương thức biểu đạt: Nghị luận.
2.5. Hình thức: Bức thư (ông gửi cháu).
2.6. Vấn đề nghị luận: Vai trò, tầm quan trọng của "tấm bản đồ"
và việc lựa chọn quan điểm đúng đắn trong cuộc sống.
I
Khám phá chung văn bản
2.7. Bố cục và nội dung chính: 3 phần
Phần (1): Từ đầu
cho đến "...chúng
ta cần phải bước
vào bóng tối":
Nêu vấn đề cần
suy nghĩ phán
đoán, đánh giá và
đưa ra bản đồ sao
cho phù hợp nhất.
Phần (2): Tiếp
theo đến “ý nghĩa
của cuộc sống là
gì”: Bàn luận về
vai trò, ý nghĩa
của "tấm bản đồ"
đối với đường đời
của mỗi con
người.
Phần (3): phần
còn lại: Đưa ra
lời khuyên và bài
học trong việc lựa
chọn "tấm bản
đồ" cho mình.
II
Khám phá chi tiết văn bản
1. Mở đầu: Nêu vấn đề bàn luận
Vấn đề bàn luận
Cách giới thiệu
Tác dụng
Cần suy nghĩ
lựa chọn đúng
con đường thì
mới đạt được
mục đích.
Giới thiệu gián
tiếp qua một
câu chuyện ngụ
ngôn.
Tạo sự hấp
dẫn, gây sự
chú ý của
người đọc.
II
Khám phá chi tiết văn bản
2. Triển khai vấn đề bàn luận: Nêu ý kiến để thuyết phục
Tấm bản đồ
Ý kiến 1
Ý kiến 2
Tấm bản đồ là cách
nhìn về cuộc đời,
con người
Tấm bản đồ là
cách nhìn nhận về
bản thân
Lí lẽ
Bằng chứng
II
Khám phá chi tiết văn bản
3. Kết thúc vấn đề bàn luận: Đưa ra lời khuyên
Trong lời khuyên, “ông” muốn “cháu” thực hiện hai điều:
1
Phải tìm kiếm
bản đồ cho
chính mình
2
Tấm bản đồ đó
“cháu” phải tự
vẽ bằng chính
kinh nghiệm của
mình
II
Khám phá chi tiết văn bản
3. Kết thúc vấn đề bàn luận: Đưa ra lời khuyên
Việc làm của
“cháu” sẽ giúp
“cháu” biết tự
chủ, tự chịu
trách nhiệm về
chính cuộc đời
mình.
Các bạn trẻ đều
cần tìm kiếm
cho mình tấm
bản đồ, vì trên
đời, mỗi người
sẽ có một hành
trình riêng.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Lựa chọn hình thức lá
thư kết hợp câu chuyện
ngụ ngôn hấp dẫn, dễ
tiếp thu vào đề.
Sử dụng nhiều câu
hỏi tu từ tạo sự đối
thoại gần gũi.
Giọng điệu tâm
tình, chia sẻ.
Kết hợp tự sự, biểu
cảm với nghị luận.
Ý kiến rõ ràng, lí lẽ sắc
sảo, dẫn chứng chân thực,
thuyết phục.
29
2. Nội dung – Ý nghĩa
Trong cuộc sống, tấm
bản đồ có vai trò rất
quan trọng, cần lựa
chọn đúng tấm bản đồ
cho mình để không bị
"lạc đường".
Tác giả khuyên nhủ: Muốn
trưởng thành, bài học chỉ được
rút ra từ trải nghiệm của bản
thân, kể cả thành công và thất
bại, không thể bắt chước, vay
mượn kinh nghiệm sống của
bất kì ai khác.
30
III
Tổng kết
3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
Đọc kĩ tên
nhan đề để
xác định
vấn đề
được bàn
luận.
Đọc các
tiêu đề, các
câu đứng
đầu hoặc
cuối mỗi
đoạn
Tóm tắt
nội dung
chính dựa
trên hệ
thống luận
điểm.
Nhận biết,
phân tích
các lí lẽ,
bằng chứng
III
Tổng kết
3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
Phân tích
được ngôn
ngữ văn
bản.
Nhận ra tư
tưởng bài
học mà tác
giả gửi gắm
trong văn
bản.
Rút ra
được bài
học, liên
hệ với
bản thân.
III
LUYỆN TẬP
*Bài tập: Đánh dấu (X) vào ô thích hợp với mỗi câu văn cho dưới bảng sau:
Câu văn
1) Tôi có phải là người đáng yêu?....Từng câu trả lời cho những
câu hỏi trên sẽ là từng nét vẽ tạo nên hình dáng tấm bản đồ mà
chúng ta mang theo trong tâm trí mình.
2) Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm
cả cách nhìn về con người.
3) Thường thì cách nhìn này được truyền từ bố mẹ cho chúng ta,
rồi qua năm tháng, được điều chỉnh theo từng hoàn cảnh sống,
….
4) Mỗi khi ông và mẹ ông trò chuyện về một người nào đó và ông
khen ngợi họ dễ thương, tốt bụng, thế nào mẹ ông cũng ngán
ngẩm: "Cứ chờ mà xem!".
5) Tấm bản đồ này còn bao gồm cả cách nhìn nhận về bản thân
chúng ta nữa.
6) Nằm trên giường tĩnh tâm một thời gian dài, ông đã được rất
nhiều người đến thăm. Ông bắt đầu đi vào bóng tối để tìm hiểu
xem mình là ai và ý nghĩa của cuộc sống là gì.
Ý kiến
…
Lí lẽ
…
Bằng chứng
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
III
LUYỆN TẬP
Câu văn
1) Tôi có phải là người đáng yêu?....Từng câu trả lời cho những
câu hỏi trên sẽ là từng nét vẽ tạo nên hình dáng tấm bản đồ mà
chúng ta mang theo trong tâm trí mình.
2) Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm
cả cách nhìn về con người.
3) Thường thì cách nhìn này được truyền từ bố mẹ cho chúng ta,
rồi qua năm tháng, được điều chỉnh theo từng hoàn cảnh sống,….
Ý kiến
Lí lẽ
X
Bằng chứng
X
X
4) Mỗi khi ông và mẹ ông trò chuyện về một người nào đó và ông
khen ngợi họ dễ thương, tốt bụng, thế nào mẹ ông cũng ngán
ngẩm: "Cứ chờ mà xem!".
5) Tấm bản đồ này còn bao gồm cả cách nhìn nhận về bản thân
chúng ta nữa.
6) Nằm trên giường tĩnh tâm một thời gian dài, ông đã được rất
nhiều người đến thăm. Ông bắt đầu đi vào bóng tối để tìm hiểu
xem mình là ai và ý nghĩa của cuộc sống là gì.
X
X
X
III
VẬN DỤNG
*VIẾT KẾT NỐI ĐỌC
Trên "con đường" đi tới tương lai của bản
thân, "tấm bản đồ" có vai trò như thế nào?
Hãy trả lời câu hỏi trên đây bằng một đoạn
văn (khoảng 5 - 7 câu).
III
VẬN DỤNG
*Gợi ý:
Về hình thức
Số câu cần đúng với quy định, đoạn
văn không ngắn quá hoặc dài quá, có
phần Mở đoạn, Thân đoạn và Kết
đoạn rõ ràng. Các câu trong đoạn phải
đúng ngữ pháp, tập trung vào chủ đề,
liên kết với nhau bằng các phương
tiện phù hợp. Hạn chế các lỗi về
chính tả, diễn đạt.
Về nội dung
Làm rõ được trên hành trình đến với
tương lai, mỗi người cần có riêng cho
mình một “tấm bản đồ”; “tấm bản đồ”
giúp con người chủ động, tự tin vào
hướng đi mình lựa chọn; nó có thể
giúp con người vượt qua những khó
khăn thử thách trên từng bước đường
đời...
III
VẬN DỤNG
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Trên "con đường" đi tới tương lai của bản thân, "tấm bản đồ" có vai trò
vô cùng quan trọng trong việc xác định phương hướng, mục tiêu, giúp ta
tránh bị lầm đường lạc lối. "Tấm bản đồ" ở đây chính là cách chúng ta
nhìn nhận cuộc sống, nhìn nhận mọi người và chính bản thân mình. Nếu ta
có một "tấm bản đồ" cho rằng cuộc sống là những lo ấu, bấp bênh, nguy
hiểm. Thái độ của chúng ta sẽ là sợ hãi, đề phòng. Nếu ta có một "tấm bản
đồ" cho rằng cuộc sống này tuyệt đẹp, là một món quà đáng trân trọng,
chúng ta sẽ có thái độ sống tích cực. Thường, con người sẽ cảm thấy hạnh
phúc khi có những suy nghĩ, thái độ tích cực. Tuy nhiên, "tâm bản đồ" ở
đây phải là tấm bản đồ do mỗi người tự tạo ra cho mình, nó là riêng, là
duy nhất. Bởi, ta không sống cuộc đời của ai khác mà phải sống cuộc đời
của chính mình.
Bảng kiểm
Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn
ST
Tiêu chí
Đạt Chưa
T
đạt
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng
khoảng 5 - 7 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề yêu cầu.
3 Lí lẽ dẫn chứng thuyết phục.
4 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu
trong đoạn văn.
5 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả,
cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.
 









Các ý kiến mới nhất