Tràng giang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Nguyễn
Ngày gửi: 11h:28' 26-07-2024
Dung lượng: 71.5 MB
Số lượt tải: 738
Nguồn:
Người gửi: Anh Nguyễn
Ngày gửi: 11h:28' 26-07-2024
Dung lượng: 71.5 MB
Số lượt tải: 738
Số lượt thích:
0 người
m
e
c
á
c
i
Mờ
e
h
g
n
g
lắn
u
a
s
t
á
h
bài
Hoạt động mở đầu
m
e
c
á
c
i
Mờ
e
h
g
n
g
lắn
u
a
s
t
á
h
bài
HS nghe bài hát
“Khúc hát sông quê”.
Theo em, dòng sông
quê hương có vị trí
như thế nào đối với
mỗi người?
Hoạt động mở đầu
Theo bạn, khi đứng trước cảnh
trời nước mênh mông buổi hoàng
hôn, con người thường dễ nảy
sinh tâm trạng, nỗi niềm gì?
“Say mê sống và cũng say mê
sáng tạo” […]
[…] Là người đam mê thơ ca từ
nhỏ. Có lẽ không chỉ vì không
khí gia đình, quê hương; mà
căn bản vì ông có một tâm hồn
nhạy cảm”.
Văn bản 2:
TRÀNG GIANG
- Huy Cận -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Huy Caän
[…] “Huy Cận cũng là một người của đời,
một người ở giữa loài người” (Xuân Diệu)
1
Tên thật Cù Huy Cận (1919 – 2005) , quê tỉnh Hà Tĩnh
Tích cực tham gia cách mạng và giữ nhiều chức vụ
trong Đảng và Chính phủ.
2
3
Nhà thơ lãng mạn, chịu nhiều ảnh hưởng văn
học Pháp
1
Tên thật Cù Huy Cận (1919 – 2005) , quê tỉnh Hà Tĩnh
Tích cực tham gia cách mạng và giữ nhiều chức vụ
2
3
Thơ chịu nhiều ảnh hưởng văn học Pháp, một
nhà thơ xuất sắc của phong trào Thơ mới.
4
Phong cách sáng tác :
Thường khắc hoạ
những cảnh lụi tàn, bơ
vơ, hoang vắng, chia lìa
Thấm đẫm
một nỗi buồn
Phong cách
sáng tác
“Một chiếc linh hồn nhỏ:
Mang mang thiên cổ sầu”
(Ê chề - Huy Cận)
Thường khắc hoạ
những cảnh lụi tàn, bơ
vơ, hoang vắng, chia lìa
Thấm đẫm
một nỗi buồn
Phong cách
sáng tác
Sáng tác dồi dào và
có nhiều đổi mới
Tìm thấy sự hoà điệu
giữa con người và xã hội,
niềm vui của con người
được làm chủ cuộc đời
“Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi.
Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi
sâu càng lạnh. Ta thoát lên tiên cùng Thế
Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu
Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử,
Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu.
Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không
bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ
vơ. Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta
cùng Huy Cận”.
(Hoài Thanh)
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
Traøng giang
Được viết vào một buổi chiều mùa
b.
thu 1939, khi tác giả đứng ở bờ
HCST
Nam bến Chèm nhìn cảnh sông
Hồng mênh mông sóng nước
a.
Xuất xứ
Trích trong tập Lửa thiêng, 1940,
ban đầu có tên Chiều trên sông.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
H.C
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng ;
Mênh mông không một chuyền đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ : bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
a. Nội dung bao quát
1. Nội dung
a. Nội dung bao quát
Khổ 3
Khổ 1
Bức
tranh
Khổ 2
sông
nước
Khổ 4
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
H.C
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng ;
Mênh mông không một chuyền đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ : bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
1. Nội dung
a. Nội dung bao quát
Khổ 3
Khổ 1
Bức
tranh
Khổ 2
sông
nước
và tâm
trạng
Cô đơn
Khổ 4
Lòng yêu
nước của
nhà thơ
Lẻ loi
Lê Di viết:“Là Tràng Giang khổ
nào cũng dập dềnh sóng nước.
Là Huy Cận khổ nào cũng lặng
1. Nội dung
a. Nội dung bao quát
b. Nội dung chính từng khổ thơ
Pht: …. ĐỌC
PHIẾU
Xác định nội dung chính của từng khổ thơ, nội dung bao quát của
bài thơ và điền vào sơ đồ sau:
Khổ 1
Khổ 2
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………….…...
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………….…...
Khổ 3
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………….…...
Khổ 4
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………….…...
Nội
dung
bài
thơ
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………….…...
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
H.C
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng ;
Mênh mông không một chuyền đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ : bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Pht: …. ĐỌC
PHIẾU
Xác định nội dung chính của từng khổ thơ, nội dung bao quát của
bài thơ và điền vào sơ đồ sau:
Khổ
1
Dòng
sông chất
chứa nỗi
sầu.
Khổ
2
Dòng
sông đìu
hiu, vắng
lặng.
Khổ
3
Dòng
sông cô
quạnh.
Khổ
4
Nội dung
bài thơ
Qua cảnh “sông
Tâm trạng
dài, trời rộng, bến
cô đơn và
cô liêu”, chủ thể trữ
nỗi nhớ
tình gửi gắm nỗi cô
nhà.
đơn, lẻ loi và lòng
yêu nước kín đáo.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
2. Nhan đề và lời đề từ
a. Nhan đề
Traøng giang
Từ Hán Việt
“tràng”: dài
“giang”: sông
Gợi không khí cổ kính
Vần “ang”
âm tiết mở âm hưởng kéo dài
Không gian như dài rộng và
lan toả, ngân vang
Traøng giang
Từ Hán Việt
tràng : dài
giang : sông
Gợi không khí cổ kính
Vần “ang”
âm tiết mở âm hưởng kéo dài
Không gian như dài rộng và
lan toả, ngân vang
Cảm xúc chủ đạo của bài thơ : Nỗi buồn sầu man mác lan toả
một cách nhẹ nhàng mà lắng sâu trước không gian mênh mông.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
2. Nhan đề và lời đề từ
a. Nhan đề
b. Lời đề từ
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
Cảnh
trời rộng sông dài
Tình
Bâng khuâng
Nhớ
Trong cảnh có tình, trong tình có cảnh
Khắc hoạ nỗi buồn, sự luyến tiếc, xen lẫn nhớ thương (bâng
khuâng) trước cảnh vũ trụ bao la, bát ngát (trời rộng, sông dài).
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
2. Nhan đề và lời đề từ
3. Vần, nhịp trong thể hiện tâm trạng,
cảm xúc
a. Vần
PHT
2
Cách gieo vần, ngắt nhịp
Xác định vần được sử dụng trong
khổ 1, 3, 4: Tác giả sử dụng những
vần có độ vang như “ong”, “ang”
trong khổ 1, “ang” trong khổ 3, “a”
trong khổ 4;
nhịp thơ chủ yếu là 2/2/3, đôi chỗ là
4/3 hoặc 2/5; Ngoài ra, bài thơ cũng
có sự cách tân trong nhịp thơ để tăng
chất nhạc như: Mênh mông/ không
một chuyến đò ngang trong khổ 3.
Tác dụng
góp phần
tạo
nên
âm
điệu
trầm
buồn,
mênh
mang, sâu
lắng cho
bài thơ.
II. ĐỌC Sóng
– HIỂU
VĂN
gợn tràng giang
buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
1. Nội dung
BẢN
2. Nhan
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
đềCủivà
mộtlời
cànhđề
khôtừ
lạc mấy dòng.
3. Vần, nhịp trong thể hiện tâm trạng,
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
cảm xúc Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
II. ĐỌC Bèo
– dạt
HIỂU
VĂN
về đâu, hàng
nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
1. Nội dung
BẢN
2. Nhan
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
đềLặng
vàlẽlời
đề tiếp
từbãi vàng.
bờ xanh
3. Vần, nhịp trong thể hiện tâm trạng,
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
cảm xúc Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Cách gieo vần, ngắt nhịp
PHT
SỐ
3
Xác
định
vần
được
sử
dụng
trong
Tác giả sử dụng những vần có độ vang như
khổ 1, 3, 4: Tác giả sử dụng những
“ong”, “ang” trong khổ 1, “ang” trong khổ 3,
vần có độ vang như “ong”, “ang”
“a” trong khổ 4;
trong khổ 1, “ang” trong khổ 3, “a”
trong khổ 4;
là 2/2/3, đôi chỗ là 4/3 hoặc 2/5;
Ngoài ra, bài thơ cũng có sự cách tân
trong nhịp thơ để tăng chất nhạc như:
Mênh mông/ không một chuyến đò
ngang trong khổ 3.
Tác
dụng
góp phần
tạo nên
âm điệu
trầm
buồn,
mênh
mang,
sâu lắng
cho
bài
thơ.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
2. Nhan đề và lời đề từ
3. Vần, nhịp trong thể hiện tâm trạng,
cảm xúc
a. Vần
b. Nhịp
Tác dụng
PHT
2
Nêu cách ngắt nhịp chủ yếu
trong toàn bộ bài thơ: nhịp thơ
chủ yếu là 2/2/3, đôi chỗ là 4/3 hoặc
2/5; Ngoài ra, bài thơ cũng có sự
cách tân trong nhịp thơ để tăng chất
nhạc như: Mênh mông/ không một
chuyến đò ngang trong khổ 3.
góp phần
tạo
nên
âm
điệu
trầm
buồn,
mênh
mang, sâu
lắng cho
bài thơ.
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
H.C
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng ;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ : bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Cách gieo vần, ngắt nhịp
PHT
SỐ
3
Tác giả sử dụng những vần có độ vang
như “ong”, “ang” trong khổ 1, “ang”
trong khổ 3, “a” trong khổ 4;
Nêu cách ngắt nhịp chủ yếu trong
toàn bộ bài thơ: nhịp thơ chủ yếu là
Nhịp thơđôi
chủchỗ
yếu là
đôi chỗ2/5;
là 4/3
hoặc
2/2/3,
là 2/2/3,
4/3 hoặc
Ngoài
2/5; bài
Ngoài
bài thơ
cũngcách
có sự
cách
tân
ra,
thơra,cũng
có sự
tân
trong
trong thơ
nhịpđể
thơtăng
để tăng
chất
nhạcnhư:
như: Mênh
Mênh
nhịp
chất
nhạc
mông/ không
mộtmột
chuyến
đò ngang
khổ
mông/
không
chuyến
đòtrong
ngang
trong
khổ 3.
3.
Tác
dụng
góp phần
tạo nên
âm điệu
trầm
buồn,
mênh
mang,
sâu lắng
cho
bài
thơ.
Cách gieo vần, ngắt nhịp
PHT
SỐ
3
Xác
định
vần
được
sử
dụng
trong
Tác giả sử dụng những vần có độ vang như
khổ 1, 3, 4: Tác giả sử dụng những
“ong”, “ang” trong khổ 1, “ang” trong khổ 3,
vần có độ vang như “ong”, “ang”
“a” trong khổ 4;
trong khổ 1, “ang” trong khổ 3, “a”
trong khổ 4;
Nêu cách ngắt nhịp chủ yếu trong
toàn
bộ
bài
thơ:
nhịp
thơ
chủ
yếu
là
nhịp thơ chủ yếu là 4/3, đôi chỗ là 2/2/3 hoặc
2/2/3, đôi chỗ là 4/3 hoặc 2/5; Ngoài
2/5; Ngoài ra, bài thơ cũng có sự cách tân
ra, bài thơ cũng có sự cách tân trong
trong nhịp thơ để tăng chất nhạc như: Mênh
nhịp thơ để tăng chất nhạc như: Mênh
mông/ không một chuyến đò ngang trong khổ
mông/ không một chuyến đò ngang
3.
Tác
dụng
góp phần
phần
góp
tạo
nên
tạo nên
âm điệu
điệu
âm
trầm buồn,
trầm
mênh
buồn,
mang, sâu
mênh
lắng cho
mang,
bài thơ.
sâu
lắng
cho
bài
thơ.
e
c
á
c
i
Mờ
e
h
g
n
g
lắn
u
a
s
t
á
h
bài
Hoạt động mở đầu
m
e
c
á
c
i
Mờ
e
h
g
n
g
lắn
u
a
s
t
á
h
bài
HS nghe bài hát
“Khúc hát sông quê”.
Theo em, dòng sông
quê hương có vị trí
như thế nào đối với
mỗi người?
Hoạt động mở đầu
Theo bạn, khi đứng trước cảnh
trời nước mênh mông buổi hoàng
hôn, con người thường dễ nảy
sinh tâm trạng, nỗi niềm gì?
“Say mê sống và cũng say mê
sáng tạo” […]
[…] Là người đam mê thơ ca từ
nhỏ. Có lẽ không chỉ vì không
khí gia đình, quê hương; mà
căn bản vì ông có một tâm hồn
nhạy cảm”.
Văn bản 2:
TRÀNG GIANG
- Huy Cận -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Huy Caän
[…] “Huy Cận cũng là một người của đời,
một người ở giữa loài người” (Xuân Diệu)
1
Tên thật Cù Huy Cận (1919 – 2005) , quê tỉnh Hà Tĩnh
Tích cực tham gia cách mạng và giữ nhiều chức vụ
trong Đảng và Chính phủ.
2
3
Nhà thơ lãng mạn, chịu nhiều ảnh hưởng văn
học Pháp
1
Tên thật Cù Huy Cận (1919 – 2005) , quê tỉnh Hà Tĩnh
Tích cực tham gia cách mạng và giữ nhiều chức vụ
2
3
Thơ chịu nhiều ảnh hưởng văn học Pháp, một
nhà thơ xuất sắc của phong trào Thơ mới.
4
Phong cách sáng tác :
Thường khắc hoạ
những cảnh lụi tàn, bơ
vơ, hoang vắng, chia lìa
Thấm đẫm
một nỗi buồn
Phong cách
sáng tác
“Một chiếc linh hồn nhỏ:
Mang mang thiên cổ sầu”
(Ê chề - Huy Cận)
Thường khắc hoạ
những cảnh lụi tàn, bơ
vơ, hoang vắng, chia lìa
Thấm đẫm
một nỗi buồn
Phong cách
sáng tác
Sáng tác dồi dào và
có nhiều đổi mới
Tìm thấy sự hoà điệu
giữa con người và xã hội,
niềm vui của con người
được làm chủ cuộc đời
“Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi.
Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi
sâu càng lạnh. Ta thoát lên tiên cùng Thế
Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu
Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử,
Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu.
Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không
bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ
vơ. Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta
cùng Huy Cận”.
(Hoài Thanh)
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
Traøng giang
Được viết vào một buổi chiều mùa
b.
thu 1939, khi tác giả đứng ở bờ
HCST
Nam bến Chèm nhìn cảnh sông
Hồng mênh mông sóng nước
a.
Xuất xứ
Trích trong tập Lửa thiêng, 1940,
ban đầu có tên Chiều trên sông.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
H.C
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng ;
Mênh mông không một chuyền đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ : bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
a. Nội dung bao quát
1. Nội dung
a. Nội dung bao quát
Khổ 3
Khổ 1
Bức
tranh
Khổ 2
sông
nước
Khổ 4
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
H.C
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng ;
Mênh mông không một chuyền đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ : bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
1. Nội dung
a. Nội dung bao quát
Khổ 3
Khổ 1
Bức
tranh
Khổ 2
sông
nước
và tâm
trạng
Cô đơn
Khổ 4
Lòng yêu
nước của
nhà thơ
Lẻ loi
Lê Di viết:“Là Tràng Giang khổ
nào cũng dập dềnh sóng nước.
Là Huy Cận khổ nào cũng lặng
1. Nội dung
a. Nội dung bao quát
b. Nội dung chính từng khổ thơ
Pht: …. ĐỌC
PHIẾU
Xác định nội dung chính của từng khổ thơ, nội dung bao quát của
bài thơ và điền vào sơ đồ sau:
Khổ 1
Khổ 2
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………….…...
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………….…...
Khổ 3
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………….…...
Khổ 4
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………….…...
Nội
dung
bài
thơ
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………….…...
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
H.C
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng ;
Mênh mông không một chuyền đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ : bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Pht: …. ĐỌC
PHIẾU
Xác định nội dung chính của từng khổ thơ, nội dung bao quát của
bài thơ và điền vào sơ đồ sau:
Khổ
1
Dòng
sông chất
chứa nỗi
sầu.
Khổ
2
Dòng
sông đìu
hiu, vắng
lặng.
Khổ
3
Dòng
sông cô
quạnh.
Khổ
4
Nội dung
bài thơ
Qua cảnh “sông
Tâm trạng
dài, trời rộng, bến
cô đơn và
cô liêu”, chủ thể trữ
nỗi nhớ
tình gửi gắm nỗi cô
nhà.
đơn, lẻ loi và lòng
yêu nước kín đáo.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
2. Nhan đề và lời đề từ
a. Nhan đề
Traøng giang
Từ Hán Việt
“tràng”: dài
“giang”: sông
Gợi không khí cổ kính
Vần “ang”
âm tiết mở âm hưởng kéo dài
Không gian như dài rộng và
lan toả, ngân vang
Traøng giang
Từ Hán Việt
tràng : dài
giang : sông
Gợi không khí cổ kính
Vần “ang”
âm tiết mở âm hưởng kéo dài
Không gian như dài rộng và
lan toả, ngân vang
Cảm xúc chủ đạo của bài thơ : Nỗi buồn sầu man mác lan toả
một cách nhẹ nhàng mà lắng sâu trước không gian mênh mông.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
2. Nhan đề và lời đề từ
a. Nhan đề
b. Lời đề từ
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
Cảnh
trời rộng sông dài
Tình
Bâng khuâng
Nhớ
Trong cảnh có tình, trong tình có cảnh
Khắc hoạ nỗi buồn, sự luyến tiếc, xen lẫn nhớ thương (bâng
khuâng) trước cảnh vũ trụ bao la, bát ngát (trời rộng, sông dài).
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
2. Nhan đề và lời đề từ
3. Vần, nhịp trong thể hiện tâm trạng,
cảm xúc
a. Vần
PHT
2
Cách gieo vần, ngắt nhịp
Xác định vần được sử dụng trong
khổ 1, 3, 4: Tác giả sử dụng những
vần có độ vang như “ong”, “ang”
trong khổ 1, “ang” trong khổ 3, “a”
trong khổ 4;
nhịp thơ chủ yếu là 2/2/3, đôi chỗ là
4/3 hoặc 2/5; Ngoài ra, bài thơ cũng
có sự cách tân trong nhịp thơ để tăng
chất nhạc như: Mênh mông/ không
một chuyến đò ngang trong khổ 3.
Tác dụng
góp phần
tạo
nên
âm
điệu
trầm
buồn,
mênh
mang, sâu
lắng cho
bài thơ.
II. ĐỌC Sóng
– HIỂU
VĂN
gợn tràng giang
buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
1. Nội dung
BẢN
2. Nhan
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
đềCủivà
mộtlời
cànhđề
khôtừ
lạc mấy dòng.
3. Vần, nhịp trong thể hiện tâm trạng,
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
cảm xúc Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
II. ĐỌC Bèo
– dạt
HIỂU
VĂN
về đâu, hàng
nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
1. Nội dung
BẢN
2. Nhan
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
đềLặng
vàlẽlời
đề tiếp
từbãi vàng.
bờ xanh
3. Vần, nhịp trong thể hiện tâm trạng,
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
cảm xúc Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Cách gieo vần, ngắt nhịp
PHT
SỐ
3
Xác
định
vần
được
sử
dụng
trong
Tác giả sử dụng những vần có độ vang như
khổ 1, 3, 4: Tác giả sử dụng những
“ong”, “ang” trong khổ 1, “ang” trong khổ 3,
vần có độ vang như “ong”, “ang”
“a” trong khổ 4;
trong khổ 1, “ang” trong khổ 3, “a”
trong khổ 4;
là 2/2/3, đôi chỗ là 4/3 hoặc 2/5;
Ngoài ra, bài thơ cũng có sự cách tân
trong nhịp thơ để tăng chất nhạc như:
Mênh mông/ không một chuyến đò
ngang trong khổ 3.
Tác
dụng
góp phần
tạo nên
âm điệu
trầm
buồn,
mênh
mang,
sâu lắng
cho
bài
thơ.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nội dung
2. Nhan đề và lời đề từ
3. Vần, nhịp trong thể hiện tâm trạng,
cảm xúc
a. Vần
b. Nhịp
Tác dụng
PHT
2
Nêu cách ngắt nhịp chủ yếu
trong toàn bộ bài thơ: nhịp thơ
chủ yếu là 2/2/3, đôi chỗ là 4/3 hoặc
2/5; Ngoài ra, bài thơ cũng có sự
cách tân trong nhịp thơ để tăng chất
nhạc như: Mênh mông/ không một
chuyến đò ngang trong khổ 3.
góp phần
tạo
nên
âm
điệu
trầm
buồn,
mênh
mang, sâu
lắng cho
bài thơ.
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
H.C
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng ;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ : bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Cách gieo vần, ngắt nhịp
PHT
SỐ
3
Tác giả sử dụng những vần có độ vang
như “ong”, “ang” trong khổ 1, “ang”
trong khổ 3, “a” trong khổ 4;
Nêu cách ngắt nhịp chủ yếu trong
toàn bộ bài thơ: nhịp thơ chủ yếu là
Nhịp thơđôi
chủchỗ
yếu là
đôi chỗ2/5;
là 4/3
hoặc
2/2/3,
là 2/2/3,
4/3 hoặc
Ngoài
2/5; bài
Ngoài
bài thơ
cũngcách
có sự
cách
tân
ra,
thơra,cũng
có sự
tân
trong
trong thơ
nhịpđể
thơtăng
để tăng
chất
nhạcnhư:
như: Mênh
Mênh
nhịp
chất
nhạc
mông/ không
mộtmột
chuyến
đò ngang
khổ
mông/
không
chuyến
đòtrong
ngang
trong
khổ 3.
3.
Tác
dụng
góp phần
tạo nên
âm điệu
trầm
buồn,
mênh
mang,
sâu lắng
cho
bài
thơ.
Cách gieo vần, ngắt nhịp
PHT
SỐ
3
Xác
định
vần
được
sử
dụng
trong
Tác giả sử dụng những vần có độ vang như
khổ 1, 3, 4: Tác giả sử dụng những
“ong”, “ang” trong khổ 1, “ang” trong khổ 3,
vần có độ vang như “ong”, “ang”
“a” trong khổ 4;
trong khổ 1, “ang” trong khổ 3, “a”
trong khổ 4;
Nêu cách ngắt nhịp chủ yếu trong
toàn
bộ
bài
thơ:
nhịp
thơ
chủ
yếu
là
nhịp thơ chủ yếu là 4/3, đôi chỗ là 2/2/3 hoặc
2/2/3, đôi chỗ là 4/3 hoặc 2/5; Ngoài
2/5; Ngoài ra, bài thơ cũng có sự cách tân
ra, bài thơ cũng có sự cách tân trong
trong nhịp thơ để tăng chất nhạc như: Mênh
nhịp thơ để tăng chất nhạc như: Mênh
mông/ không một chuyến đò ngang trong khổ
mông/ không một chuyến đò ngang
3.
Tác
dụng
góp phần
phần
góp
tạo
nên
tạo nên
âm điệu
điệu
âm
trầm buồn,
trầm
mênh
buồn,
mang, sâu
mênh
lắng cho
mang,
bài thơ.
sâu
lắng
cho
bài
thơ.
 







Các ý kiến mới nhất