Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huỳnh Diệu
Ngày gửi: 07h:40' 30-12-2012
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huỳnh Diệu
Ngày gửi: 07h:40' 30-12-2012
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
CHA`O MU`NG QUI? TH`Y CƠ VA` CA?C EM HO?C SINH
TRUO`NG THCS LƠ?C HUNG
Nga`y 3 tha?ng 11 nam 2012
Kiểm tra bài cũ:
Định nghĩa hai tam giác bằng nhau ?
Cho ABC = DEF.
Trong đó AB = 3cm, góc B = 400,BC = 4cm, em có thể suy ra số đo của những cạnh nào, góc nào của DEF?
Trả lời:
Suy ra được :
DE = AB = 3cm (cạnh tương ứng)
=400 (góc tương ứng)
EF = BC = 4cm (cạnh tương ứng)
Không cần xét góc cũng nhận biết được hai tam giác bằng nhau.
1.Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Giải:
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt
phẳng bờ BC,vẽ cung tròn
tâm B bán kính 2cm và cung
tròn tâm C bán kính 3cm.
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC.
B
A
C
Bài toán : Vẽ tam giác ABC, biết AB =2cm,
BC=4cm, AC=3cm.
§3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH-CẠNH-CẠNH (C.C.C)
4cm
3cm
2cm
3.TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤTCỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C).
Tiết:22
Tiết: 22 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH-CẠNH-CẠNH(C.C.C)
2.Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh :
?1 Vẽ thêm tam giác A’B’C’ có:
A’B’ = 2cm ; B’C’ = 4cm ; A’C’ = 3cm.
Hãy đo rồi so sánh các góc tương ứng của tam giác ABC ở mục 1 và tam giác A’B’C’.
Có nhận xét gì về hai tam giác trên?
Nhận xét:
ABC=A’B’C’
Vì có ba cạnh tương ứng bằng nhau, ba góc tương ứng bằng nhau (theo định nghĩa hai tam giác bằng nhau).
2.Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh :
Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
GT
KL
ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’; AC = A’C’; BC = B’C’.
ABC = A’B’C’
MN = IK
NP = KH
MP = IH
Bài tập áp dụng :
?2 Tìm số đo góc B trên hình vẽ
(hình 67 SGK)
GiảI
ACD và BCD có:
AC=BC (gt)
AD=BD(gt)
CD : cạnh chung
Nên ACD = BCD
Vậy :
Suy ra:
(c.c.c)
(góc tương ứng)
Bài 15 trang 114 (SGK):
Vẽ tam giác MNP biết :
MN=2,5cm ; NP = 3cm ; PM = 5cm.
Bài 17 trang 114 (SGK):
Trên mỗI hình 68, 69 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
H.68
H.69
ABC=ABD (c.c.c)
vì : AC=AD (gt)
BC=BD (gt)
AD là cạnh chung .
GIẢI
MNQ = QPM (c.c.c)
vì: MN = QP (gt)
NQ = PM (gt)
MQ là cạnh chung.
Có thể em chưa biết
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định .
Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế trong các công trình xây dựng ,các thanh sắt thường được ghép,tạo với nhau thành các tam giác.
Học bài:
- Vẽ tam giác biết ba cạnh.
- Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh.
Làm bài tập:17(tt),18 (sgk .115).
Chuẩn bị: LUYỆN TẬP(19,20)
Hướng dẫn học tập
TRUO`NG THCS LƠ?C HUNG
Nga`y 3 tha?ng 11 nam 2012
Kiểm tra bài cũ:
Định nghĩa hai tam giác bằng nhau ?
Cho ABC = DEF.
Trong đó AB = 3cm, góc B = 400,BC = 4cm, em có thể suy ra số đo của những cạnh nào, góc nào của DEF?
Trả lời:
Suy ra được :
DE = AB = 3cm (cạnh tương ứng)
=400 (góc tương ứng)
EF = BC = 4cm (cạnh tương ứng)
Không cần xét góc cũng nhận biết được hai tam giác bằng nhau.
1.Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Giải:
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Trên cùng một nửa mặt
phẳng bờ BC,vẽ cung tròn
tâm B bán kính 2cm và cung
tròn tâm C bán kính 3cm.
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC.
B
A
C
Bài toán : Vẽ tam giác ABC, biết AB =2cm,
BC=4cm, AC=3cm.
§3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH-CẠNH-CẠNH (C.C.C)
4cm
3cm
2cm
3.TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤTCỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C).
Tiết:22
Tiết: 22 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC CẠNH-CẠNH-CẠNH(C.C.C)
2.Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh :
?1 Vẽ thêm tam giác A’B’C’ có:
A’B’ = 2cm ; B’C’ = 4cm ; A’C’ = 3cm.
Hãy đo rồi so sánh các góc tương ứng của tam giác ABC ở mục 1 và tam giác A’B’C’.
Có nhận xét gì về hai tam giác trên?
Nhận xét:
ABC=A’B’C’
Vì có ba cạnh tương ứng bằng nhau, ba góc tương ứng bằng nhau (theo định nghĩa hai tam giác bằng nhau).
2.Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh :
Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
GT
KL
ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’; AC = A’C’; BC = B’C’.
ABC = A’B’C’
MN = IK
NP = KH
MP = IH
Bài tập áp dụng :
?2 Tìm số đo góc B trên hình vẽ
(hình 67 SGK)
GiảI
ACD và BCD có:
AC=BC (gt)
AD=BD(gt)
CD : cạnh chung
Nên ACD = BCD
Vậy :
Suy ra:
(c.c.c)
(góc tương ứng)
Bài 15 trang 114 (SGK):
Vẽ tam giác MNP biết :
MN=2,5cm ; NP = 3cm ; PM = 5cm.
Bài 17 trang 114 (SGK):
Trên mỗI hình 68, 69 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
H.68
H.69
ABC=ABD (c.c.c)
vì : AC=AD (gt)
BC=BD (gt)
AD là cạnh chung .
GIẢI
MNQ = QPM (c.c.c)
vì: MN = QP (gt)
NQ = PM (gt)
MQ là cạnh chung.
Có thể em chưa biết
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định .
Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế trong các công trình xây dựng ,các thanh sắt thường được ghép,tạo với nhau thành các tam giác.
Học bài:
- Vẽ tam giác biết ba cạnh.
- Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh.
Làm bài tập:17(tt),18 (sgk .115).
Chuẩn bị: LUYỆN TẬP(19,20)
Hướng dẫn học tập
 








Các ý kiến mới nhất