Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Trường
Ngày gửi: 01h:11' 27-11-2020
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 361
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Trường
Ngày gửi: 01h:11' 27-11-2020
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 361
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ MÔN HÌNH HỌC LỚP 7
TRƯỜNG THCS LỘC NAM
Câu 1: Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau ?
Câu 2: Khi nào thì ABC = A’B’C’?
2
KHỞI ĐỘNG
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
ABC A’B’C’
BC = B’C’
AC = A’C’
3
Bài toán 1:
Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
4
Cách vẽ:
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
+ Trên một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm và cung trong tâm C bán kính 3cm.
+ Hai cung tròn trên cắt nhau tại điểm A
+ Nối đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC.
Tiết 23: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Bài toán 2:
Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
5
Đo các góc của hai tam giác trên và so sánh các cặp góc: góc A và góc A`, góc B và góc B`, góc C và góc C`.
AB = A’B’; BC = B’C’; AC = A’C’
ABC và A’B’C’ có
=> ABC = A’B’C’
(theo định nghĩa)
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
ABC A’B’C’
BC = B’C’
AC = A’C’
=
6
7
LUYỆN TẬP
GIẢI CỨU
THÚ CƯNG
Các chú cún đã bị bắt cóc và bị nhốt
trong những chiếc chuồng. Trong lúc kẻ xấu đang say ngủ, hãy cố gắng trả lời đúng
các câu hỏi và giúp các chú cún trốn thoát.
1
2
3
4
11
Các bước trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh
- Bước 1: Xét hai tam giác cần chứng minh.
- Bước 2: Nêu các cặp cạnh bằng nhau (nêu lí do).
- Bước 3: Kết luận hai tam giác bằng nhau (c.c.c).
Tiết 23: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Các bước trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh:
- Bước 1: Xét hai tam giác cần chứng minh.
- Bước 2: Nêu các cặp cạnh bằng nhau (nêu lí do).
- Bước 3: Kết luận hai tam giác bằng nhau (c.c.c).
/
//
/
//
120
o
D
B
C
A
Xét CAD và CBD có
CA=CB (gt)
AD=BD(gt)
CD cạnh chung
CAD =
CBD (c.c.c)
(Hai góc tương ứng)
Bài tập 1 (?2 SGK/113)
Tìm số đo của góc B.
Hoạt động
nhóm
VẬN DỤNG
Có thể em chưa biết
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định .
Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế trong các công trình xây dựng, các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác.
13
TÌM TÒI, MỞ RỘNG
14
MP = M`P`
Ôn kĩ cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh.
Học thuộc và vận dụng tính chất của trường hợp bằng nhau c.c.c, viết đúng thứ tự đỉnh các tam giác của trường hợp này.
Làm BTVN: Bài 15, 17 trang114 – SGK
Tiết 23: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác c?nh - c?nh - c?nh (c.c.c)
Tiết 23: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Tiết học đến đây là kết thúc
xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh
11/27/2020
17
Chọn đáp án đúng:
Cho ∆ ABC và ∆PMN. Độ dài các cạnh là:
a) BC = 7, MP = 5, NP = 6
b) BC = 6, MP = 5, NP = 7
c) BC = 7, MP = 6, NP = 5
Đáp án: a
Cho hình vẽ sau. Hãy tìm số đo góc F ?
a) b)
c) d)
Đáp án: c
Hai tam giác MNP và MQP có bằng nhau không? Vì sao?
Chọn đáp án đúng:
MNP và DEF có MN=DE, MP=EF, NP=DF thì:
a) MNP = DEF b) MNP = EDF
c) MNP = EFD d) MNP = FED
Đáp án: b
Bài 17 SGK/114
Trên mỗi hình 68; 69 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao ?
H.68
H.69
Hình 68:
Xét ACB và ADB có:
AC = AD (hình vẽ)
CB = DB (hình vẽ)
AB là cạnh chung
ACB = ADB (c-c-c)
Hình 69:
MPQ và QNM có:
MP = QN (hình vẽ)
PQ = NM (hình vẽ)
MQ là cạnh chung
MPQ = QNM (c-c-c)
Hoạt động nhóm
22
NHÓM 1; 2: H.68
NHÓM 3; 4: H.69
Các bước trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh:
- Bước 1: Xét hai tam giác cần chứng minh.
- Bước 2: Nêu các cặp cạnh bằng nhau (nêu lí do).
- Bước 3: Kết luận hai tam giác bằng nhau (c.c.c).
23
Hai tam giác MNP và MQP có bằng nhau không? Vì sao?
 







Các ý kiến mới nhất