Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 29. Truyện Kiều (tiếp theo - Trao duyên)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Païm Dieäu Minh
Ngày gửi: 10h:03' 27-04-2020
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 321
Số lượt thích: 0 người
TRAO DUYN
Trích Truy?n Ki?u - Nguyn Du
I. Giới thiệu chung
TRAO DUYN
Hoàn cảnh dẫn đến việc trao duyên
Gia đình gặp cảnh tai họa, Kiều buộc phải bán mình để cứu cha và em.
Sau khi việc bán mình đã thu xếp, Kiều ngồi trắng đêm nghĩ đến thân phận và tình yêu, rồi nhờ Thúy Vân thay mình nối duyên với Kim Trọng.
Là đoạn thơ mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đau khổ của Thuý Kiều.
2. Vị trí đoạn trích : Từ câu 723 dến câu 756
3. Bố cục: 3 phần


- 12 câu dầu: Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân
- 14 câu sau: kiều trao kỉ vật và dặn em
- 8 câu cuối: Kiều trở về với thực tại đau khổ và tâm sự với Kim Trọng
II. ĐỌC HiỂU VĂN BẢN
Thúy Kiều trao duyên cho em.
“… Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư
Kẻ loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
Sự đâu sóng gió bất kì,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.






Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ, thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây
TRAO DUYN

II. ĐỌC HiỂU VĂN BẢN

a) Lời khẩn cầu thiết tha, khẩn khoản
Nguyễn Du thật tài tình, khéo léo, sử dụng từ ngữ đặc sắc, độc đáo tinh tế.
“… Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
+ Ngôn ngữ: “cậy” “ chịu”
Lời nhờ vừa khẩn khoản thiết tha, vừa tin tưởng gửi gắm, vừa cầu khẩn, vừa bắt buộc.
+ Hành động: “lạy” “thưa”
Hành động khác thường chị lạy em thái độ kính cẩn -> Thúy Vân là ân nhân của Thúy Kiều.
Kiều trao duyên trong không khí trang nghiêm, chân thành. Thúy Kiều dùng lễ đối xử em -> đưa Thúy Vân vào tình huống khó lòng mà từ chối được.

1. Thúy Kiều trao duyên cho em.
b) Kiều muốn trao duyên cho em.
Giữa đường đứt gánh tương tư
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
”Đứt gánh tương tư”: Ẩn dụ -> tình yêu tan vỡ, dở dang.
”Keo loan“: Ẩn dụ -> thứ keo chế bằng huyết chim loan để “chắp mối tơ thừa” này.
“Mặc em”: phó mặc, ủy thác cho em -> Vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời.
Tình yêu dở dang tan vở, nhờ em thay chị nối duyên với chàng Kim.
Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề.
c) Kiều kể lại mối tình giữa nàng với chàng Kim
“Chén thề”: chén rượu hai người cùng uống dưới đêm trăng tình tự thề nguyền
“Quạt ước”: chiếc quạt mà Thuý Kiều đã tặng cho Kim Trọng
 Đó là mối tình thề nguyền thủy chung và đẹp. Lời tâm sự chân thật của T Kiều kể về mối tình đẹp đẽ của mình. Nhưng thực tế tàn nhẫn, phũ phàng đưa TK vào thế lựa chọn giữa tình và hiếu.
d) Tình thế của Kiều lúc bây giờ.
Sự đâu sóng gió bất kì,
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.
Sóng gió: biến cố gia đình TK
Hiếu tình: hoàn cảnh bắt buộc TK phải lựa chọn giữa tình và hiếu.
Gia đình gặp biến cố cha và em bị bắt TK phải gánh vác việc gia đình. Kiều tự nguyện bán mình lấy tiền cứu cha và em khỏi vòng tù tội. Chữ hiếu nàng đã đền đáp còn chữ tình vẫn còn canh cách bên lòng như một món nợ.
e) Thúy Kiều ra sức thuyết phục Thúy Vân.

“Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non.”
Ngày xuân: em có tuổi trẻ, tương lai của em còn dài.
“lời nước non”: lời thề non hẹn biển.
“thay lời nước non”: thay chị, em lấy chàng Kim trả nghĩa cho chàng Kim
 Kiều phải trao duyên cho em bởi lẽ em là “tình máu mủ” của nàng, hơn nữa cuộc đời Vân còn trẻ còn chứa chan hạnh phúc mà bằng lòng kết duyên với chàng Kim
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
e) Thúy Kiều ra sức thuyết phục Thúy Vân.

- Thịt nát xương mòn/ngậm cười chín suối : Thành ngữ chỉ người đã chết.
- Ngậm cười, thơm lây:  chị dù chết cũng thanh thản, thỏa nguyện.
 Bằng cách sử dụng thành ngữ :tình máu mủ, lời non nước,thịt nát xương tan, ngậm cười chín suối  lời cầu khẩn, lời nguyện ước cuối cùng của Kiều thật là thiết tha, da diết
Thúy Kiều là người khôn khéo: đặt vấn đề một cách trang trọng, kể sự việc, bày tỏ lòng biết ơn  vừa đánh vào lí lẽ, vừa khơi gợi tình cảm, vừa thuyết phục song cũng hết sức thấu hiểu cho Thúy Vân
2. Đọc hiểu văn bản:
2/Thúy kiều trao kỉ vật lại cho em và dặn dò em
a) Thúy Kiều trao kỉ vật lại cho em.
“Chiếc vành với bức tờ mây
Duyên này thì giữ vật này của chung”
“bức tờ mây”: tờ giấy có trang trí hình mây, ghi lời thề thủy chung của 2 người
“chiếc vành”: đồ trang sức của người con gái, KT trao cho TK để làm tin. Đó là kỉ vật
Một tiếng “giữ” không có nghĩa là “trao” hẳn mà chỉ để cho em giữ
Câu thơ “Duyên này thì giữ vật này của chung” là cả bao nhiêu sự giằng xé, níu kéo khủng khiếp trong tâm hồn, con tim của Kiều
Sự nuối tiếc và là tiếng lòng chân thành của Kiều. Đây là ngôn ngữ của lí trí và tình cảm. Kiều trao duyên nhưng không trao tình
a/Thúy Kiều trao kỉ vật lại cho em :
“Dù em nên vợ nên chồng
Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên
Mất người còn chút của tin
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa”
Nguyễn Du quả thật tài tình và sâu sắc trong ý thơ của mình
2/Thúy kiều trao kỉ vật lại cho em và dặn dò em
a/Thúy kiều trao kỉ vật lại cho em
Ở đây ta bắt gặp được 2 tâm trạng đau đớn đối lập với 2 tình cảnh:
Nên vợ nên chồng Người mệnh bạc
Hạnh phúc của Thúy Vân Bất hạnh của bản thân
Nỗi thương tâm, đau xót của Kiều
“Chiếc vành - bức tờ mây”,
“Phím đàn - mảnh hương nguyền”
 vốn là kỉ vật riêng của Thúy Kiều, kỉ vật ấy có ý nghĩa tượng trưng cho hạnh phúc của nàng.
=> Chi ti?t ny ch?ng minh tình yu su s?c, vơ b? m Thy Ki?u dnh cho Kim Tr?ng. Tình yu cng da di?t, n?i kh? tm d?n v?t trong nng cng l?n, cng dy vị nng.

2/Thúy kiều trao kỉ vật lại cho em và dặn dò em
b /Thúy kiều dặn dò em.
“Mai sau dù có bao giờ,
Đốt lò hương ấy so tơ phím này
Trông ra ngọn cỏ lá cây,
Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.
Hồn còn mang nặng lời thề,
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai
Dạ đài cách mặt khuất lời
Rước xin giọt nước cho người thác oan.”
_Thời điểm: không xác định (mai sau, bao giờ)
_Không khí thiêng liêng (đốt lò hương, so tơ phím)
_Hình ảnh: phản phất, ma mị (ngọn cỏ lá cây, hiu hiu gió)
Tâm trạng đau khổ và càng đau khổ gấp bội
2/Thúy kiều trao kỉ vật lại cho em và dặn dò em
b. /Thúy kiều dặn dò em.
Những từ ngữ và hình ảnh:

Cách mặt khuất lời
Dạ đài
Người thác oan
Hồn, nát
Thân bồ liễu
Hiu hiu gió là hay chị về
Đốt lò hương
_Lời của Kiều là lời nói của một oan hồn.
_Tâm trạng đau đớn đến tột cùng.
_Nàng tự khóc cho mình Đó là tiếng khóc cho thân phận mình
2/Thúy kiều trao kỉ vật lại cho em và dặn dò em
3. /Thúy kiều hướng về tình yêu và kim trọng:
“ Bây giờ trâm gãy gương tan
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!
Trăm nghìn gửi lại tình quân,
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi! ”
Trâm gãy, gương tan >< muôn vàn ái ân
Trâm gãy gương tan
Kể làm sao xiết
Muôn vàn ái ân
Tơ duyên ngắn ngủi
 Tâm trạng nghẹn ngào, cay đắng, đau khổ, xót xa
Câu “Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi! ”: Tiếng thốt tự đáy lòng của nàng sao mà thắm đượm vị chua chát, cay đắng của sự chia ly lứa đôi.
“Tình quân”: Cách gọi thân thuộc bộc lộ tình cảm tha thiết của Kiều với Kim Trọng.
“Phận sao phận bạc như vôi!
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng! ”
_ “Phận bạc như vôi”  lời than oán số phận cay đắng, tuyệt vọng
_ “Nước chảy hoa trôi”: cảnh xuân đã hết,  tuổi thanh xuân đẹp đẽ của Kiều chấm dứt từ đây.
3/ Ki?u hu?ng v? tình yu vo Kim Tr?ng :
“Ôi Kim Lang! Hỡi Kim Lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây”
_ “Kim Lang”: cách gọi thân mật, bộc lộ tình cảm tha thiết của Kiều.
_ “Ôi”, “hỡi”: từ cảm thán, tiếng khóc nất nghẹn thống thiết của một con người đang trong tâm trạng đau khổ tột cùng.
Từ đau khổ lời thơ đã chuyển thành tiếng khóc. Nỗi đau cứ tăng lên mãi: Đau cho “tơ duyên ngắn ngủi” đau cho “phận bạc” đau cho một đời “hoa trôi lỡ làng” và cuối cùng tiếng khóc ấy nức nở tự cho mình là người phụ nữ phụ bạc người mình yêu.
Câu thơ và tiếng kêu thảng thốt, là tiếng nấc nghẹn ngào của người con gái đã hoàn toàn tuyệt vọng.
 Thể hiện tâm trạng đau xót cực độ của Thúy Kiều khi phải đứt ruột trao mối duyên tình. Ở Kiều, tình và hiếu thống nhất chặt chẽ.
3/ Ki?u hu?ng v? tình yu vo Kim Tr?ng:
1. Nội dung:
_ Đoạn thơ là bi kịch vì mâu thuẫn nội tâm của Kiều càng lúc càng căng thẳng, cuối cùng dẫn đến bế tắc, bi đát.
_ Nguyễn Du đồng cảm sâu sắc và ca ngợi lòng vị tha, đức hi sinh của Kiều.
_ Ca ngợi phẩm chất cao quý của Thúy Kiều.
_ Vang lên lời tố cáo tội ác của xã hội phong kiến bất nhân đã chồng chất đau khổ lên mọi kiếp người.
III. TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật :
_ Miêu tả, phân tích tâm lý, ngôn ngữ linh hoạt.

_ Đoạn thơ đậm chất trữ tình, chất bi kịch trong việc xây dựng và giải quyết mâu thuẫn.

_ Ngôn ngữ trao chuốt, trong sáng, dân gian trong sự phối hợp với điển tích, thành ngữ, từ ngữ dân gian.
 
Gửi ý kiến