Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Tấn Phát
Ngày gửi: 07h:20' 23-10-2019
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Ngân)
Chào mừng qúy thầy cô về dự tiết học
Môn ngữ văn lớp 7
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Khi nói hoặc viết ta thường gặp những lỗi nào về quan hệ từ?
- Thiếu quan hệ từ
- Dùng quan hệ từ không thích hợp
- Thừa quan hệ từ
- Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết.
? Lấy 1 ví dụ mắc lỗi về quan hệ từ và chữa lại cho đúng?
Tôi tặng quyển sách này anh Nam
Câu đúng: Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.

(Lí Bạch) (Tương Như dịch)

Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
(1) Đồng nghĩa với từ :
- “rọi”
-“trông”
chiếu
soi
Hướng luồng sáng phát ra vào một điểm nào đó
Nhìn
ngắm
Dùng mắt nhìn để nhận biết.
=> Các từ trong mỗi nhóm từ trên có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Là từ đồng nghĩa.
I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA ?
Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
=> Từ “Trông” là một từ nhiều nghĩa.
(2). “ Trông” => Nhìn để nhận biết.
Từ “Trông” còn có nghĩa:
Trông (a):
Coi sóc, giữ gìn yên ổn: Bảo vệ, giữ gìn, coi sóc.
Trông(b):
Mong: ngóng, hy vọng, chờ đợi.
VD:
a) Ông Bảy là người trông trường.
b) Bác tôi trông con về từ sáng đến giờ.
Từ Lành: có các nét nghĩa:
(1) Không làm những điều ác cho người khác:
(2) nguyên vẹn, không bị phá vỡ:
(3) đã khỏi bệnh, khỏi vết thương:
hiền hậu, lương thiện
nguyên vẹn, lành lặn
khỏi, bình phục.
TIẾT 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
7
- Ví dụ 1:
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
II. CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA:
Quả, trái: - Là bộ phận của cây
do bầu nhụy phát triển thành (quả).
Quả
(Cách gọi ở miền Bắc)
Từ toàn dân
Từ đồng nghĩa
hoàn toàn
Nghia gi?ng nhau
Khụng phõn bi?t s?c thỏi
Thay th? cho nhau
Trỏi
(Cỏch g?i ? mi?n Nam)
T? d?a phuong
Ti?t 35. T? d?ng nghia
Ví dụ:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)

B? m?ng
Ch?t vụ ớch
( s?c thỏi khinh b?
Khác nhau về sắc thái ý nghĩa
Hi sinh, bỏ mạng
Giống : đều chỉ cái chết
Từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
Hi sinh
Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng
cao cả ( sắc thái kính trọng

Qu?
trỏi
Quả
trái
Thay thế cho nhau được
(sắc thái ý nghĩa không thay đổi)
=> Vì: Là từ đồng nghĩa hoàn toàn
Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Hãy thay từ “bỏ mạng” bằng từ “hi sinh” và từ “hi sinh” bằng từ “bỏ mạng”?
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã

Công chúa Ha-ba-na đã anh dũng thanh kiếm vẫn cần tay. (Truyện cổ Cu-ba)
hy sinh
bỏ mạng
bỏ mạng.
hi sinh,
=> Nghĩa của hai câu văn thay đổi vì hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” có sắc thái biểu cảm khác nhau.
Tiết 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA
Ví dụ 2: Thảo luận nhóm 2 phút:
Tại sao trong đoạn trích: “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là: “Sau phút chia li” mà không phải là “Sau phút chia tay”?
Bởi vì:
“Chia tay” và “chia li” đều có nghĩa là rời nhau, mỗi người đi một nơi. Nhưng “chia tay” chỉ mang tính chất tạm thời thường sẽ gặp lại trong một tương lai gần. Còn “chia li” có nghĩa là chia tay lâu dài, thậm chí là không bao giờ gặp lại. Nên đoạn trích lấy tiêu đề là “ sau phút chia li” thì hay hơn vì từ “chia li” vừa mang sắc thái cổ xưa, vừa diễn tả được cái cảnh ngộ sầu bi của người phụ nữ khi tiễn chồng ra trận
III. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA :
* Bài tập nhanh: Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ trong nhóm từ sau:
- Mẹ:
- Cha:
thân mẫu, má, mạ, u, bầm
thân phụ, tía, ba, thầy.
Luyện tập:
BT 1, 2, 3(115): Tìm các từ đồng nghĩa với các từ đã cho:
Thuần Việt
gan dạ
nhà thơ
mổ xẻ
của cải
nước ngoài
Hán Việt
can đảm
thi sĩ
phẫu thuật
Tài sản
ngoại quốc


Thuần Việt
máy thu thanh
sinh tố
xe hơi
dương cầm
Ấn - Âu
ra-đi-ô
Vi-ta-min
ô-tô
pi-a-nô
ThuầnViệt
chó biển
đòi hỏi
năm học loài người
thay mặt
Hán Việt
hải cẩu
yêu cầu
niên khóa
nhân loại
đại diện

Từ toàn dân
vào
Bố
bát
Mẹ
Thuyền
Từ địa phương

ba, tía
chén

ghe

N.1
N.4
N.3
N.2
BT 4 (115). Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã
đưa tận tay chị ấy rồi.
2. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
3. Cậu ấy gặp khó khăn một
tí đã kêu.
4. Anh đừng làm như thế
người ta nói cho đấy.
5. Cụ ốm nặng đã đi hôm
qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta mắng cho đấy.
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
Luy?n t?p
Trao, mắng, phê bình, mất, tiễn, cười, qua đời, phàn nàn.
(1) Ăn , xơi, chén:
Cùng chỉ hành động đưa thức ăn vào
miệng nhai và nuốt.
Ăn: sắc thái bình thường
Xơi: kính trọng, lịch sự
Chén: thân mật
BT 5/ Tr. 115): Phân biệt nghĩa của các từ đồng nghĩa sau:
Luy?n t?p
Giống:
Khác:
(2) Cho, tặng, biếu
Người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
Biếu:
Người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
Người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Tặng:
Cho:
Luy?n t?p
BT 6(116). Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau:
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích /
thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
2. Bọn địch ngoan cường / ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
3. Lao động là nghĩa vụ / nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
4. Giữ gìn / bảo vệ Tổ Quốc là sứ mệnh của quân đội.
Luy?n t?p
Bản đồ tư duy:
Từ đồng nghĩa
2. Phân loại
3. Cách sử dụng
Không phânbiệt
sắc thái nghĩa
Đồng nghĩa không
hoàn toàn
Sắc thái nghĩa
khác nhau
Cần lựa chọn từ đồng
nghĩa thể hiện đúng
sắc thái biểu cảm
Nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
1. Khái niệm
Đồng nghĩa
hoàn toàn
Hướng dẫn về nhà
* Bài cũ :
- Học và nắm chắc kiến thức trong bài.
  - Tìm trong một số VB những cặp từ từ đồng nghĩa.
* Bài mới:
- Soạn bài : Cách lập dàn ý cho bài văn biểu cảm.
- Đọc kĩ các đoạn văn trong SGK trang 117,118,119,120,121.
- Tìm hiểu các đoạn văn theo định hướng sau:
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
 
Gửi ý kiến